Imedoman 400/325mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Imexpharm, Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm |
| Số đăng ký | 893110230023 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Methocarbamol, Paracetamol (Acetaminophen) |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | mh3683 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nén bao phim Imedoman 400/325mg chứa:
- Methocarbamol hàm lượng 400mg
- Paracetamol hàm lượng 325mg
- Tá dược vừa đủ
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Imedoman 400/325mg
Nhờ phối hợp giữa hoạt chất giãn cơ và giảm đau hạ sốt, Imedoman được chỉ định trong giảm đau liên quan đến co thắt cơ như đau lưng, căng cứng cơ, trật khớp và bong gân. [1]
==>> Xem thêm: SaViMetoc được dùng để giảm đau do co thắt cơ

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Người trưởng thành và trẻ từ 12 tuổi trở lên dùng 2 viên mỗi lần, cách nhau 6 giờ, tối đa không quá 8 viên mỗi ngày.
Chưa có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả cho trẻ dưới 12 tuổi nên không khuyến cáo dùng cho nhóm này.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc cùng một lượng nước vừa đủ. Ngừng thuốc nếu sau 5 ngày sử dụng các triệu chứng đau không thuyên giảm, hoặc xuất hiện ngứa, nổi mẩn bất thường.
4 Chống chỉ định
Không dùng Imedoman cho các trường hợp:
- Dị ứng với Methocarbamol, Paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Người đang hôn mê hoặc tiền hôn mê
- Người mắc bệnh não thực tổn, người có tiền sử động kinh hoặc co giật
- Người mắc bệnh nhược cơ
- Người suy gan mức độ nặng.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp nhất do Methocarbamol là nhức đầu. Với Paracetamol, các phản ứng thường gặp nhất là tổn thương gan, tổn thương thận, rối loạn tạo máu, hạ đường huyết và viêm da dị ứng.
Một số phản ứng khác có thể gặp với tần suất hiếm đến rất hiếm gồm chóng mặt, ngất, run tay, co giật, buồn ngủ, mờ mắt, nhìn đôi, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, nghẹt mũi, co thắt phế quản, rối loạn vị giác, buồn nôn, nôn, khô miệng, tiêu chảy, tăng men gan, vàng da, phù mạch, ngứa, nổi mẩn, mề đay, sốt và cảm giác khó chịu toàn thân.
Đáng chú ý, dù hiếm gặp nhưng Paracetamol có thể gây các phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng lyell.
6 Tương tác
Methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của rượu, thuốc an thần, thuốc gây mê và các chất ức chế thần kinh trung ương khác, đồng thời tăng tác dụng của thuốc kháng cholinergic như atropin và có thể làm giảm tác dụng của pyridostigmin bromid.
Paracetamol khi phối hợp Thuốc chống đông máu như warfarin ở liều cao kéo dài có thể tăng nguy cơ chảy máu.
Rượu làm tăng chuyển hóa Paracetamol thành chất gây hại cho gan.
Nhóm thuốc chống co giật như Phenytoin, Phenobarbital có thể làm tăng độc tính gan của Paracetamol khi dùng quá liều.
Ngoài ra, Paracetamol còn tương tác với thuốc lợi tiểu quai, Isoniazid, lamotrigin, metoclopramid, Probenecid, Propranolol, Rifampicin, cholestyramin, Cloramphenicol và zidovudin.
Methocarbamol có thể ảnh hưởng kết quả một số xét nghiệm sàng lọc và làm đổi màu nước tiểu khi bảo quản mẫu.
Paracetamol cũng có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm acid uric và Glucose.
==>> Xem thêm: Methomed 750mg giúp giảm triệu chứng co thắt cơ
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Không dùng đồng thời nhiều thuốc chứa Paracetamol vì dễ dẫn đến quá liều và gây độc gan.
Cần thận trọng với người thiếu men G6PD, thiếu máu, mắc bệnh tim mạch hoặc bệnh phổi.
Người uống rượu thường xuyên nên hạn chế trong thời gian dùng thuốc, người nghiện rượu mạn tính không nên dùng quá 2g Paracetamol mỗi ngày.
Người có tiền sử hen suyễn nhạy cảm với Acid Acetylsalicylic cần thận trọng vì có thể xảy ra co thắt phế quản nhẹ.
Cần cảnh giác với dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng và ngừng thuốc ngay khi phát hiện bất thường.
Người suy gan hoặc suy thận cần dùng thuốc thận trọng, tránh dùng kéo dài.
Người suy gan nhẹ đến trung bình bao gồm hội chứng Gilbert, suy gan nặng, viêm gan cấp, thiếu hụt glutathion, mất nước, suy dinh dưỡng mạn tính, tiền sử nghiện rượu hoặc đang dùng thuốc gây cảm ứng enzym gan cần được theo dõi chặt chẽ.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Paracetamol qua được hàng rào nhau thai nhưng nhiều dữ liệu nghiên cứu cho thấy không gây dị tật hay độc tính đáng kể cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Tính an toàn của Methocarbamol trên phụ nữ mang thai chưa được xác lập đầy đủ, một số báo cáo cho thấy có thể liên quan đến biểu hiện bất thường ở thai nhi và trẻ sơ sinh.
Do chưa có đủ dữ liệu về việc phối hợp hai hoạt chất trên phụ nữ mang thai, khuyến cáo không nên dùng Imedoman trong thai kỳ.
Paracetamol chỉ bài tiết qua sữa mẹ với lượng không đáng kể, tuy nhiên chưa rõ Methocarbamol có đi vào sữa mẹ hay không. Do thiếu dữ liệu, khuyến cáo không dùng Imedoman trong thời gian cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ, vì vậy nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng Imedoman, đặc biệt khi dùng cùng các thuốc khác cũng có khả năng gây buồn ngủ.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều Methocarbamol thường xảy ra khi dùng chung rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, với biểu hiện buồn nôn, chóng mặt, mờ mắt, hạ huyết áp, co giật và hôn mê. Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ như duy trì đường thở, theo dõi nước tiểu và dấu hiệu sinh tồn, truyền dịch tĩnh mạch nếu cần.
Quá liều Paracetamol gây chóng mặt, buồn nôn, nôn, chán ăn, vàng da, đau bụng, suy gan và suy thận. Ngộ độc gan thường biểu hiện rõ sau 48 đến 72 giờ. Cần rửa dạ dày sớm, tốt nhất trong 4 giờ đầu, cân nhắc Than hoạt tính nếu chưa quá 1 giờ. Thuốc giải độc đặc hiệu là N-acetylcystein, hiệu quả cao nhất khi dùng trong 8 giờ đầu sau ngộ độc.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Imedoman 400/325mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Parocontin giúp giảm đau, cải thiện triệu chứng căng cơ. Thuốc là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco.
- Mitidoll được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận. Thuốc được dùng để giảm đau trong trường hợp co thắt cơ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Methocarbamol là hoạt chất giãn cơ tác dụng trung ương, ức chế dẫn truyền phản xạ đa synap tại tủy sống và các trung tâm dưới vỏ não. Ở liều điều trị, hoạt chất này không ảnh hưởng đến sinh lý bình thường của cơ thể hay hoạt động của cơ vân, cơ trơn.
Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt, cơ chế chưa được làm rõ hoàn toàn nhưng được cho là tác động lên thần kinh trung ương và ngoại vi bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase, từ đó ức chế tổng hợp prostaglandin gây đau và sốt tại vùng dưới đồi.
9.2 Dược động học
Methocarbamol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh sau 1 đến 3 giờ, tác dụng giãn cơ có hiệu quả sau 30 phút. Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 46 đến 50%, chuyển hóa chủ yếu tại gan qua khử alkyl và hydroxyl hóa, thải trừ qua thận, thời gian bán thải khoảng 1 đến 2 giờ ở người khỏe mạnh, có thể kéo dài hơn ở người cao tuổi, suy gan hoặc suy thận.
Paracetamol có Sinh khả dụng đường uống khoảng 75 đến 85%, hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh sau 0,5 đến 2 giờ. Thuốc phân bố đồng đều trong cơ thể, tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 10%, chuyển hóa chủ yếu tại gan .Một phần nhỏ tạo thành chất chuyển hóa độc cho gan là N-acetyl-benzoquinonimin, được trung hòa bởi glutathion ở liều điều trị nhưng có thể gây tổn thương gan khi dùng liều cao. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 1,5 đến 3 giờ, kéo dài hơn ở người suy gan, người cao tuổi, trẻ em hoặc khi quá liều.
10 Thuốc Imedoman 400/325mg giá bao nhiêu?
Thuốc Imedoman 400/325mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Imedoman 400/325mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Imedoman 400/325mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Imedoman kết hợp đồng thời hai cơ chế bổ trợ nhau là giãn cơ và giảm đau hạ sốt, giải quyết cả đau lẫn co thắt cơ.
- Liều dùng đơn giản, rõ ràng, thuận tiện cho người bệnh tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và các hoạt động trong ngày.
- Chưa có đủ dữ liệu an toàn khi phối hợp hai hoạt chất trên phụ nữ mang thai và cho con bú nên không khuyến cáo dùng cho hai nhóm này.
- Có nhiều tương tác thuốc cần lưu ý, đòi hỏi người bệnh cung cấp đầy đủ tiền sử dùng thuốc cho bác sĩ.
Tổng 4 hình ảnh





