1 / 4
imanz speedy 1 U8041

Imanz Speedy

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHDPHARMA, Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương
Số đăng ký893110112126
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 4viên
Hoạt chấtTadalafil
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Laureth Sulfate, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , Lactose monohydrat, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1318
Chuyên mục Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Tadalafil: 20 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Cellulose microcrystalline (pH101), Copovidone (Plasdon S630), Crospovidon, Magnesi stearat, natri lauryl sulfat, Hydroxypropyl methylcellulose 606 và 615, Polyethylen glycol 6000, Talc, màu Brilliant Blue FCF Lake, Titan dioxid vừa đủ 1 viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Imanz Speedy

2.1 Tác dụng

Imanz Speedy chứa hoạt chất Tadalafil, thuộc nhóm ức chế chọn lọc phosphodiesterase loại 5 (PDE5). Thuốc giúp thư giãn cơ trơn và tăng lưu lượng máu đến thể hang dương vật khi có kích thích tình dục.

Thuốc điều trị rối loạn cương dương Imanz Speedy
Thuốc điều trị rối loạn cương dương Imanz Speedy

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Để thuốc phát huy hiệu quả điều trị, bắt buộc phải có kích thích tình dục kèm theo. Không chỉ định Imanz Speedy cho phụ nữ.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tafaliz 10 điều trị rối loạn cương dương

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Imanz Speedy

3.1 Liều dùng

Nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương:

Liều khuyến cáo: Uống 1 viên (20 mg)/lần, dùng trước khi dự kiến hoạt động tình dục.

Tần suất tối đa: 1 lần/ngày. Không nên sử dụng liên tục hàng ngày.

Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho nam giới trưởng thành khi liều Tadalafil 10 mg không đạt hiệu quả điều trị.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, liều khuyến cáo tối đa là 10 mg. Không dùng liều Imanz Speedy 20 mg cho bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Khuyến cáo sử dụng liều 10 mg trước khi dự kiến hoạt động tình dục. Không có dữ liệu lâm sàng về việc dùng liều cao hơn 10 mg Tadalafil cho bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân đái tháo đường: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Trẻ em: Không sử dụng Tadalafil ở trẻ em để điều trị rối loạn cương dương.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc cách xa bữa ăn. Bệnh nhân nên uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi sinh hoạt tình dục. Hiệu quả điều trị có thể kéo dài tới 36 giờ sau khi uống.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Tadalafil hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ dạng thuốc nitrat hữu cơ nào dưới mọi hình thức.

Nam giới mắc bệnh tim mà hoạt động tình dục không được khuyến khích.

Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày qua.

Bệnh nhân có tiền sử đau thắt ngực không ổn định hoặc xuất hiện đau thắt ngực khi quan hệ tình dục.

Bệnh nhân suy tim từ độ 2 trở lên theo phân loại NYHA trong 6 tháng qua.

Bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim không kiểm soát, hạ huyết áp (< 90/50 mmHg) hoặc tăng huyết áp không kiểm soát.

Bệnh nhân bị đột quỵ trong vòng 6 tháng qua.

Bệnh nhân bị mất thị lực một mắt do bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ phía trước không do động mạch (NAION).

Sử dụng đồng thời với các chất kích thích guanylate cyclase như riociguat.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cidafil 10 điều trị rối loạn cương dương

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp); chóng mặt (ít gặp); Đột quỵ, xuất huyết não, ngất, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đau nửa đầu, co giật, mất trí nhớ thoáng qua (hiếm gặp).

Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng mặt (thường gặp); Hạ huyết áp, tăng huyết áp (ít gặp).

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Nghẹt mũi (thường gặp); khó thở, chảy máu cam (ít gặp).

Rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu (thường gặp); Đau bụng, nôn, buồn nôn, trào ngược dạ dày - thực quản (ít gặp).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau lưng, đau cơ, đau tứ chi (thường gặp).

Rối loạn thị giác: Tầm nhìn mờ, cảm giác đau mắt (ít gặp); Khuyết trường thị giác, sưng mí mắt, tăng huyết kết mạc, NAION, tắc mạch máu võng mạc (hiếm gặp); Bệnh màng đệm huyết thanh trung ương (không xác định tần suất).

Rối loạn tai và mê đạo: ù tai (ít gặp); Mất thính lực đột ngột (hiếm gặp).

Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực (ít gặp); Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, rối loạn nhịp thất (hiếm gặp).

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban (ít gặp); mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, đổ mồ hôi (hiếm gặp).

Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu ra máu (ít gặp).

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Cương cứng kéo dài, xuất huyết dương vật, tinh trùng máu (ít gặp); Chứng cương đau dương vật kéo dài Priapism (hiếm gặp).

Rối loạn chung: Đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi (ít gặp); Phù mặt, đột tử do tim (hiếm gặp).

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (ít gặp); Phù mạch (hiếm gặp).

6 Tương tác

Thuốc ức chế CYP3A4 (Ketoconazol, Ritonavir, Saquinavir, Erythromycin, Clarithromycin, Itraconazol, nước ép Bưởi): Làm tăng nồng độ Tadalafil trong máu, gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 (Rifampicin, Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepin): Làm giảm nồng độ và giảm hiệu quả điều trị của Tadalafil.

Các thuốc Nitrat hữu cơ: Tadalafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitrat; chống chỉ định dùng đồng thời. Trường hợp cấp cứu đe dọa tính mạng, chỉ dùng Nitrat sau ít nhất 48 giờ kể từ liều Tadalafil cuối cùng.

Thuốc chẹn alpha (Doxazosin): Tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế có triệu chứng và ngất; không khuyến cáo phối hợp. Với Alfuzosin hoặc Tamsulosin cần thận trọng khi sử dụng cùng.

Thuốc hạ huyết áp (Chẹn kênh Canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin II, chẹn beta, lợi tiểu thiazid): Tadalafil có thể làm giảm nhẹ huyết áp.

Riociguat: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp toàn thân; chống chỉ định phối hợp.

Thuốc ức chế 5-alpha reductase (5-ARI): Cần thận trọng khi dùng phối hợp do chưa có nghiên cứu tương tác đầy đủ.

Theophyllin: Làm tăng nhẹ nhịp tim (khoảng 3,5 nhịp/phút).

Ethinylestradiol và Terbutalin: Tadalafil làm tăng sinh khả dụng đường uống của các chất này.

Rượu bia: Không làm thay đổi nồng độ Tadalafil nhưng có thể gây chóng mặt tư thế và hạ huyết áp thế đứng ở một số người.

Warfarin, Aspirin, Thuốc điều trị đái tháo đường: Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bác sĩ cần đánh giá tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị do hoạt động tình dục có nguy cơ tim mạch nhất định.

Thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha.

Ngừng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay nếu gặp biến dạng thị giác hoặc giảm/mất thị lực, thính lực đột ngột.

Bệnh nhân bị cương cứng kéo dài từ 4 giờ trở lên cần tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay để tránh tổn thương mô dương vật vĩnh viễn.

Sử dụng thận trọng trên bệnh nhân bị biến dạng giải phẫu dương vật (gập góc, xơ hóa thể hang, bệnh Peyronie) hoặc bệnh lý dễ gây cương đau kéo dài (hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bạch cầu).

Thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Imanz Speedy không được chỉ định cho phụ nữ.

Tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Không nên sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú để tránh nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ nhỏ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều: Dùng liều đơn lên tới 500 mg hoặc nhiều liều hàng ngày lên tới 100 mg ghi nhận các tác dụng phụ tương tự như ở liều điều trị thông thường.

Xử trí: Áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn khi cần thiết. Chạy thận nhân tạo không đóng góp đáng kể vào việc loại bỏ Tadalafil.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Imanz Speedy hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Welling 10 của Công ty cổ phần dược phẩm Fremed chứa thành phần Tadalafil được chỉ định để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành giúp tăng cường khả năng cương cứng và cải thiện chức năng sinh lý nam khi có kích thích tình dục kèm theo.

Megafil 10 do The Acme Laboratories Ltd. sản xuất, chứa Tadalafil được sử dụng trong các trường hợp nam giới gặp khó khăn trong việc đạt hoặc duy trì sự cương cứng đủ để thực hiện sinh hoạt tình dục hiệu quả.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Tadalafil là chất ức chế chọn lọc và thuận nghịch đối với enzym phosphodiesterase loại 5 (PDE5) đặc hiệu cho guanosine monophosphate vòng (cGMP). Khi kích thích tình dục gây giải phóng nitric oxide cục bộ, sự ức chế PDE5 của Tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này dẫn đến thư giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu chảy vào các mô dương vật, từ đó tạo ra sự cương cứng. Tadalafil không có tác dụng điều trị rối loạn cương dương ở nam giới nếu thiếu kích thích tình dục.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy Tadalafil chọn lọc PDE5 mạnh hơn gấp 10.000 lần so với các enzym PDE1, PDE2, PDE3, PDE4, PDE7 đến PDE10. Tính chọn lọc trên PDE5 so với PDE3 rất quan trọng vì PDE3 liên quan trực tiếp đến sự co bóp của tim. Ngoài ra, Tadalafil chọn lọc PDE5 mạnh hơn khoảng 700 lần so với PDE6 ở võng mạc. Trong các thử nghiệm lâm sàng, Tadalafil giúp cải thiện chức năng cương dương tới 36 giờ sau khi uống và có đáp ứng sớm nhất ghi nhận sau 16 phút.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Tadalafil được hấp thu dễ dàng sau khi uống, đạt nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương (Cmax) sau khoảng 2 giờ. Tốc độ và mức độ hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hoặc thời điểm dùng thuốc trong ngày. Sinh khả dụng tuyệt đối của Tadalafil đường uống chưa được xác định.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình khoảng 63 lít, cho thấy Tadalafil phân bố rộng rãi vào các mô. Ở nồng độ điều trị, 94% Tadalafil liên kết với protein huyết tương và không bị ảnh hưởng bởi suy giảm chức năng thận. Tỷ lệ thuốc xuất hiện trong tinh dịch ở người khỏe mạnh là dưới 0,0005% liều dùng.

Chuyển hóa

Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi đồng phân cytochrom P450 CYP3A4. Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là methylcatechol glucuronid với tác dụng kém hơn Tadalafil ít nhất 13.000 lần trên PDE5, do đó không có đóng góp đáng kể về mặt lâm sàng.

Thải trừ

Độ thanh thải trung bình qua đường uống của Tadalafil là 2,5 lít/giờ với thời gian bán thải trung bình t1/2 khoảng 17,5 giờ ở người khỏe mạnh. Thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân (khoảng 61%) và qua nước tiểu (khoảng 36%). Dược động học của Tadalafil có tính chất tuyến tính theo liều lượng và thời gian trong khoảng từ 2,5 mg đến 20 mg.

10 Thuốc Imanz Speedy giá bao nhiêu?

Thuốc Imanz Speedy hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Imanz Speedy mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Imanz Speedy để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Tác dụng kéo dài vượt trội lên đến 36 giờ giúp người dùng linh hoạt thời gian sinh hoạt tình dục mà không phụ thuộc vào thời điểm uống thuốc ngay trước khi quan hệ.
  • Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, mang lại sự tiện lợi cao khi sử dụng cùng hoặc xa bữa ăn.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chống chỉ định tuyệt đối khi dùng chung với các dẫn xuất Nitrat hữu cơ hoặc chất kích thích guanylate cyclase do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Dạng viên nén 20mg không thể chia nhỏ liều chính xác cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan vốn chỉ được khuyến cáo sử dụng tối đa 10mg Tadalafil.

Tổng 4 hình ảnh

imanz speedy 1 U8041
imanz speedy 1 U8041
imanz speedy 2 V8128
imanz speedy 2 V8128
imanz speedy 3 P6482
imanz speedy 3 P6482
imanz speedy 4 I3655
imanz speedy 4 I3655

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hoài vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Imanz Speedy 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Imanz Speedy
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789