Imaluk 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Sun Pharma, Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Công ty đăng ký | Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Số đăng ký | 890114979124 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 Viên |
| Hoạt chất | Manitol, Imatinib |
| Tá dược | Magnesi stearat, Crospovidon |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1054 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Imatinib (dưới dạng Imatinib mesylat) với hàm lượng 100 mg (đối với viên Imaluk 100mg 100).
Thành phần tá dược: Silicified microcrystallin cellulose, mannitol, copovidone, crospovidon, magnesi stearat, opadry 02B82729 màu vàng (bao gồm HPMC 2910/ hypromellose, titan dioxid, macrogol/PEG 400, oxid Sắt vàng, sunset yellow FCF aluminium lake, oxid sắt đỏ), polyethylen glycol 400.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Imaluk 100mg
2.1 Tác dụng
Hoạt chất Imatinib thuộc nhóm chất ức chế tyrosine kinase, có khả năng ngăn chặn đặc hiệu các enzyme protein-tyrosine kinase chịu trách nhiệm thúc đẩy sự tăng sinh tế bào ác tính. Thuốc có phạm vi tác dụng chính trên các dòng tế bào có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính, tế bào ung thư máu và các tế bào u mô đệm thuộc hệ tiêu hóa, giúp kiểm soát sự phát triển của khối u và thúc đẩy chu trình chết tự nhiên của tế bào bệnh lý.

2.2 Chỉ định
Thuốc Imaluk 100mg được chỉ định áp dụng trong điều trị các trường hợp bệnh lý sau đây:
Điều trị ban đầu cho các bệnh nhân người lớn và trẻ em mới được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML) có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+), trong điều kiện phương pháp ghép tủy xương không được đánh giá là giải pháp lựa chọn hàng đầu.
Điều trị cho nhóm bệnh nhân người lớn và trẻ em mắc Ph+ CML đang ở giai đoạn mạn tính sau khi các liệu pháp điều trị trước đó bằng interferon alpha đã thất bại, hoặc bệnh nhân đang trong giai đoạn cấp tính, giai đoạn cơn nguyên bào.
Phối hợp cùng các phác đồ hóa trị liệu để điều trị cho đối tượng người lớn và bệnh nhi mới được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu lympho cấp tính có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ ALL).
Sử dụng làm liệu pháp đơn trị liệu cho các bệnh nhân trưởng thành gặp tình trạng Ph+ ALL tái phát hoặc có tính chất dai dẳng.
Điều trị cho người lớn mắc các hội chứng rối loạn sản tủy hoặc rối loạn tăng sinh tủy xương (MDS/MPD) có sự liên quan đến hiện tượng sắp xếp lại cấu trúc gen của thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu (PDGFR).
Điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị hội chứng tăng bạch cầu ái toan tiến triển (HES) hoặc bệnh bạch cầu ái toan mạn tính (CEL) có xuất hiện sự sắp xếp lại gen FIP1L1-PDGFRa.
Điều trị cho người lớn bị u mô đệm dạ dày - ruột (GIST) ác tính, thuộc diện không thể tiến hành phẫu thuật cắt bỏ hoặc đã xảy ra tình trạng di căn, có xét nghiệm Kit (CD 117) dương tính.
Áp dụng điều trị bổ trợ cho bệnh nhân người lớn có các yếu tố nguy cơ tái phát bệnh sau khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u GIST có Kit (CD117) dương tính. Đối với những trường hợp bệnh nhân được đánh giá nguy cơ tái phát ở mức độ thấp hoặc rất thấp thì không có chỉ định tiếp nhận liệu pháp điều trị bổ trợ này.
Điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc u sarcom sợi bì lồi (DFSP) thể không thể thực hiện phẫu thuật cắt bỏ, hoặc các trường hợp DFSP tái phát, di căn không đủ điều kiện để can thiệp ngoại khoa.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Alvotinib 400mg điều trị ung thư
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Imaluk 100mg
3.1 Liều dùng
Việc thực hiện điều trị bằng thuốc phải được khởi đầu và giám sát bởi các bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị các khối u ác tính về huyết học hoặc ung thư mô liên kết ác tính.
Liều dùng cho đối tượng người lớn mắc bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML):
Giai đoạn mạn tính: Liều khuyến cáo sử dụng là 400 mg một ngày. Giai đoạn mạn tính được xác định khi thỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn: tỷ lệ nguyên tủy bào trong máu và tủy xương dưới 15%, lượng bạch cầu ưa base trong máu ngoại vi dưới 20%, và số lượng tiểu cầu đạt trên 100 x 10^9/l.
Giai đoạn cấp tính: Liều khuyến cáo sử dụng là 600 mg một ngày. Giai đoạn này được xác định khi xuất hiện một trong các dấu hiệu: tỷ lệ nguyên tủy bào trong máu và tủy xương từ 15% đến dưới 30%, hoặc tổng tỷ lệ nguyên tủy bào và tiền tủy bào trong máu và tủy xương từ 30% trở lên (trong đó nguyên tủy bào dưới 30%), hoặc lượng bạch cầu ưa base trong máu ngoại vi từ 20% trở lên, hoặc lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 100 x 10^9/l mà không do các tác động của quá trình điều trị.
Giai đoạn cơn nguyên bào: Liều khuyến cáo sử dụng là 600 mg một ngày. Giai đoạn này được xác định khi tỷ lệ nguyên tủy bào trong máu và tủy xương từ 30% trở lên hoặc có tổn thương bệnh lý ngoài tủy xương (ngoại trừ tình trạng chứng to gan lách).
Thời gian dùng thuốc: Quá trình điều trị được duy trì liên tục cho tới khi ghi nhận tình trạng bệnh tiến triển.
Xem xét tăng liều: Có thể cân nhắc tăng liều từ 400 mg lên mức 600 mg hoặc tối đa 800 mg mỗi ngày (với liều 800 mg cần chia làm 2 lần, mỗi lần 400 mg) đối với bệnh nhân giai đoạn mạn tính, hoặc tăng từ 600 mg lên tối đa 800 mg mỗi ngày đối với bệnh nhân giai đoạn cấp tính hoặc cơn nguyên bào. Việc tăng liều chỉ thực hiện khi không gặp phản ứng ngoại ý nghiêm trọng, giảm bạch cầu trung tính không liên quan đến giảm bạch cầu, và không có tình trạng giảm tiểu cầu trầm trọng. Các trường hợp được cân nhắc bao gồm: bệnh tiến triển tại bất kỳ thời điểm nào, không đạt đáp ứng huyết học sau tối thiểu 3 tháng, thất bại đạt đáp ứng tế bào sau 12 tháng, hoặc bị mất đáp ứng huyết học/tế bào đã đạt được trước đó. Khi tăng liều cần theo dõi sát sao vì tần suất tác dụng phụ có thể tăng lên.
Liều dùng cho trẻ em mắc bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML):
Liều dùng tính toán dựa trên Diện tích bề mặt cơ thể của trẻ. Liều khuyến cáo cho trẻ em mắc CML giai đoạn mạn tính và giai đoạn tiến triển là 340 mg/m2 mỗi ngày. Tổng liều dùng hàng ngày của trẻ không được phép vượt quá mức 800 mg. Có thể dùng toàn bộ liều một lần duy nhất hoặc chia đôi thành hai lần uống vào buổi sáng và buổi tối. Hiện tại chưa có kinh nghiệm lâm sàng điều trị cho trẻ dưới 2 tuổi.
Xem xét tăng liều ở trẻ em: Có thể cân nhắc tăng liều từ 340 mg/m2 mỗi ngày lên mức 570 mg/m2 mỗi ngày (không vượt quá tổng liều 800 mg) nếu không xuất hiện tác dụng phụ nghiêm trọng và không giảm bạch cầu trung tính/tiểu cầu nặng, áp dụng trong các trường hợp bệnh tiến triển, không đạt đáp ứng huyết học sau 3 tháng, không đáp ứng tế bào sau 12 tháng hoặc mất đáp ứng đã có. Bệnh nhi cần được theo dõi rất chặt chẽ sau tăng liều.
Liều dùng cho bệnh Ph+ ALL ở người lớn:
Liều khuyến cáo sử dụng là 600 mg một ngày, dưới sự giám sát chặt chẽ của chuyên gia huyết học. Thuốc được dùng phối hợp với hóa trị trong các giai đoạn cảm ứng, củng cố và duy trì đối với bệnh nhân mới chẩn đoán. Trong trường hợp Ph+ ALL tái phát hoặc dai dẳng, dùng đơn trị liệu với liều 600 mg một ngày cho đến khi bệnh có dấu hiệu tiến triển.
Liều dùng cho trẻ em mắc Ph+ ALL:
Liều dùng cho trẻ em được tính theo diện tích bề mặt cơ thể với mức khuyến cáo là 340 mg/m2 mỗi ngày. Tổng liều dùng hàng ngày của trẻ không được vượt quá mức tối đa là 600 mg. Hiện chưa có kinh nghiệm điều trị ở trẻ dưới 1 tuổi.
Liều dùng cho bệnh MDS/MPD:
Liều khuyến cáo cho đối tượng người lớn là 400 mg một ngày. Thời gian điều trị kéo dài cho đến khi bệnh có xu hướng tiến triển.
Liều dùng cho bệnh HES/CEL:
Liều khuyến cáo cho người lớn là 100 mg một ngày. Nếu các đánh giá cho thấy đáp ứng lâm sàng không đầy đủ và bệnh nhân không gặp phản ứng ngoại ý, có thể cân nhắc tăng liều từ 100 mg lên mức 400 mg một ngày. Việc điều trị được tiếp tục duy trì khi bệnh nhân vẫn nhận được lợi ích lâm sàng.
Liều dùng cho bệnh GIST:
Đối với thể u ác tính không phẫu thuật được hoặc đã di căn: Liều khuyến cáo cho người lớn là 400 mg một ngày. Điều trị duy trì cho đến khi bệnh tiến triển.
Đối với điều trị bổ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ: Liều khuyến cáo là 400 mg một ngày. Thời gian điều trị tối ưu chưa xác định cụ thể, trong nghiên cứu lâm sàng thời gian áp dụng là 36 tháng.
Liều dùng cho bệnh DFSP:
Liều khuyến cáo áp dụng cho đối tượng người lớn là 800 mg một ngày.
Điều chỉnh liều đối với các tác dụng phụ không liên quan đến huyết học:
Nếu xuất hiện phản ứng ngoại ý nghiêm trọng không thuộc hệ huyết học, phải tạm ngừng sử dụng thuốc cho đến khi biến cố được giải quyết, sau đó có thể tiếp tục tùy mức độ nghiêm trọng ban đầu.
Trường hợp tăng bilirubin trên 3 lần giới hạn trên bình thường (IULN) hoặc tăng transaminase gan trên 5 lần IULN: Ngừng thuốc ngay cho tới khi nồng độ bilirubin giảm xuống dưới 1.5 lần IULN và transaminase giảm xuống dưới 2.5 lần IULN. Sau đó, tiếp tục điều trị với liều giảm: người lớn giảm từ 400 mg xuống 300 mg, từ 600 mg xuống 400 mg, hoặc từ 800 mg xuống 600 mg; trẻ em giảm từ 340 mg/m2/ngày xuống còn 260 mg/m2/ngày.
Điều chỉnh liều đối với tình trạng giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu:
Đối với nhóm bệnh HES/CEL (liều khởi đầu 100 mg), CML giai đoạn mạn tính ở người lớn, bệnh MDS/MPD và bệnh GIST (liều khởi đầu 400 mg): Nếu số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) dưới 1.0 x 10^9/l và/hoặc tiểu cầu dưới 50 x 10^9/l, cần tạm ngừng dùng thuốc cho đến khi ANC đạt từ 1.5 x 10^9/l trở lên và tiểu cầu đạt từ 75 x 10^9/l trở lên, sau đó tiếp tục điều trị với liều trước đó. Nếu tình trạng này tái phát, lặp lại việc ngừng thuốc và sau đó giảm liều điều trị xuống còn 300 mg (đối với người lớn).
Đối với trẻ em mắc CML giai đoạn mạn tính (liều khởi đầu 340 mg/m2): Khi ANC dưới 1.0 x 10^9/l và/hoặc tiểu cầu dưới 50 x 10^9/l, ngừng thuốc cho đến khi ANC đạt từ 1.5 x 10^9/l trở lên và tiểu cầu đạt từ 75 x 10^9/l trở lên, tiếp tục lại với liều trước đó. Nếu tái phát, thực hiện lại quy trình và giảm liều xuống còn 260 mg/m2.
Đối với CML giai đoạn cấp tính, giai đoạn cơn nguyên bào và bệnh Ph+ ALL ở người lớn (liều khởi đầu 600 mg): Nếu ANC dưới 0.5 x 10^9/l và/hoặc tiểu cầu dưới 10 x 10^9/l, cần kiểm tra xem tình trạng giảm tế bào máu có phải do bệnh bạch cầu hay không bằng cách chọc dò tủy xương hoặc sinh thiết. Nếu không liên quan đến bệnh bạch cầu, thực hiện giảm liều imatinib xuống còn 400 mg. Nếu tình trạng giảm tế bào kéo dài liên tục trong 2 tuần, giảm tiếp xuống mức 300 mg. Nếu tình trạng này duy trì tới 4 tuần và vẫn không liên quan đến bệnh bạch cầu, ngừng thuốc cho đến khi ANC từ 1 x 10^9/l trở lên và tiểu cầu từ 20 x 10^9/l trở lên, sau đó tiếp tục với liều 300 mg.
Đối với trẻ em mắc CML giai đoạn tiến triển, giai đoạn cấp tính hoặc cơn nguyên bào (liều khởi đầu 340 mg/m2): Nếu ANC dưới 0.5 x 10^9/l và/hoặc tiểu cầu dưới 10 x 10^9/l, tiến hành kiểm tra tủy xương. Nếu không liên quan đến bệnh bạch cầu, giảm liều thuốc xuống còn 260 mg/m2. Nếu kéo dài 2 tuần, giảm tiếp xuống 200 mg/m2. Nếu kéo dài đến 4 tuần và không liên quan bệnh bạch cầu, ngừng thuốc cho đến khi ANC từ 1 x 10^9/l trở lên và tiểu cầu từ 20 x 10^9/l trở lên, tiếp tục điều trị với liều 200 mg/m2.
Đối với bệnh DFSP (liều khởi đầu 800 mg): Nếu ANC dưới 1.0 x 10^9/l và/hoặc tiểu cầu dưới 50 x 10^9/l, ngừng thuốc cho tới khi ANC từ 1.5 x 10^9/l trở lên và tiểu cầu từ 75 x 10^9/l trở lên, sau đó tiếp tục với liều 600 mg. Trường hợp tái phát, lặp lại quy trình ngừng thuốc và tiếp tục với liều giảm còn 400 mg.
Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Do thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan, người bệnh suy gan ở các mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng cần được áp dụng liều khởi đầu tối thiểu là 400 mg mỗi ngày. Có thể cân nhắc thực hiện giảm liều nếu bệnh nhân có biểu hiện không dung nạp thuốc.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Đối với người bệnh có rối loạn chức năng thận hoặc đang tiến hành chạy thận nhân tạo, liều khởi đầu tối thiểu khuyến cáo là 400 mg mỗi ngày và cần thận trọng khi sử dụng. Liều lượng có thể giảm đi nếu xuất hiện dấu hiệu không dung nạp, hoặc có thể xem xét tăng liều nếu thuốc đạt dung nạp tốt nhưng hiệu quả điều trị kém.
Người cao tuổi: Không có khuyến cáo về liều dùng cụ thể riêng biệt dành cho đối tượng người cao tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Liều thuốc được chỉ định phải được uống cùng với thức ăn và một ly nước lớn nhằm mục đích hạn chế tối đa các nguy cơ gây kích ứng đối với hệ tiêu hóa. Đối với các mức liều 400 mg hoặc 600 mg, người bệnh uống một lần duy nhất trong ngày. Đối với mức liều 800 mg mỗi ngày, bắt buộc phải chia nhỏ thành 2 lần dùng, mỗi lần 400 mg uống vào thời điểm buổi sáng và buổi tối.
Trong trường hợp người bệnh gặp khó khăn, không thể nuốt được nguyên vẹn viên nén bao phim, viên thuốc có thể được phân tán vào trong một ly nước lọc hoặc nước táo. Số lượng viên thuốc cần thiết sẽ được cho vào một thể tích chất lỏng phù hợp (khoảng 50 ml đối với dạng viên hàm lượng 100 mg và khoảng 200 ml đối với dạng viên hàm lượng 400 mg), tiến hành khuấy đều bằng thìa và cho người bệnh uống ngay sau khi viên thuốc đã rã ra hoàn toàn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc đối với các trường hợp bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Imatinib hoặc đối với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức bào chế của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Tinibat 100mg điều trị ung thư
5 Tác dụng phụ
Tần suất xuất hiện các phản ứng ngoại ý được phân loại theo quy ước: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Ít gặp tình trạng bệnh Zona, herpes simplex, viêm mũi họng, viêm phổi, viêm xoang, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, cúm, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn huyết. Hiếm gặp tình trạng nhiễm nấm. Chưa rõ tần suất đối với hiện tượng viêm gan B tái hoạt động.
U lành tính, ác tính và không xác định: Hiếm gặp hội chứng ly giải khối u. Chưa rõ tần suất đối với biến cố xuất huyết trong khối u hoặc hoại tử khối u.
Rối loạn hệ miễn dịch: Chưa rõ tần suất xảy ra sốc phản vệ.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rất thường gặp hiện tượng giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Thường gặp tình trạng giảm ba dòng tế bào máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính. Ít gặp hiện tượng tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu lympho, suy tủy xương, tăng bạch cầu ái toan, các bệnh lý hạch bạch huyết. Hiếm gặp biến cố thiếu máu tán huyết, bệnh lý huyết khối vi mạch.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp chứng chán ăn. Ít gặp tình trạng hạ Kali máu, tăng cảm giác ngon miệng, hạ phosphat máu, giảm cảm giác ngon miệng, mất nước, bệnh gút, tăng acid uric máu, tăng calci máu, tăng đường huyết, hạ natri máu. Hiếm gặp hiện tượng tăng kali máu, hạ magnesi máu.
Rối loạn tâm thần: Thường gặp chứng mất ngủ. Ít gặp trạng thái trầm cảm, giảm ham muốn tình dục, lo âu. Hiếm gặp trạng thái lú lẫn.
Rối loạn hệ thần kinh: Rất thường gặp biểu hiện nhức đầu. Thường gặp chóng mặt, dị cảm, rối loạn vị giác, giảm cảm giác. Ít gặp chứng đau nửa đầu, buồn ngủ, ngất, bệnh lý thần kinh ngoại biên, suy giảm trí nhớ, đau thần kinh hông, hội chứng chân không nghỉ, run, xuất huyết não. Hiếm gặp tăng áp lực nội sọ, co giật, viêm thần kinh thị giác. Chưa rõ tần suất đối với hiện tượng phù não.
Rối loạn mắt: Thường gặp tình trạng phù mí mắt, tăng chảy nước mắt, xuất huyết kết mạc, viêm kết mạc, mắt khô, nhìn mờ. Ít gặp hiện tượng kích ứng mắt, đau mắt, phù hốc mắt, xuất huyết củng mạc, xuất huyết võng mạc, viêm mí mắt, phù hoàng điểm. Hiếm gặp đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, phù gai thị. Chưa rõ tần suất đối với xuất huyết dịch kính.
Rối loạn tai và mê đạo: Ít gặp biểu hiện chóng mặt, ù tai, mất thính lực.
Rối loạn tim: Ít gặp biểu hiện đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, phù phổi. Hiếm gặp loạn nhịp tim, rung tâm nhĩ, ngừng tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tràn dịch màng ngoài tim. Chưa rõ tần suất đối với viêm màng ngoài tim, chèn ép tim.
Rối loạn mạch máu: Thường gặp đỏ bừng mặt, xuất huyết. Ít gặp tăng huyết áp, tụ máu, tụ máu dưới màng cứng, lạnh chi, hạ huyết áp, hiện tượng Raynaud. Chưa rõ tần suất xảy ra thuyên tắc huyết khối.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thường gặp khó thở, chảy máu cam, ho. Ít gặp tràn dịch màng phổi, đau họng - thanh quản, viêm họng. Hiếm gặp đau do viêm màng phổi, xơ phổi, tăng áp lực động mạch phổi, xuất huyết phổi. Chưa rõ tần suất đối với suy hô hấp cấp, bệnh phổi kẽ.
Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp cảm giác buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, đau bụng. Thường gặp chứng đầy hơi, căng bụng, trào ngược dạ dày thực quản, táo bón, khô miệng, viêm dạ dày. Ít gặp viêm miệng, loét miệng, xuất huyết tiêu hóa, ợ hơi, phân đen, viêm thực quản, cổ trướng, loét dạ dày, nôn ra máu, viêm môi, khó nuốt, viêm tụy. Hiếm gặp viêm đại tràng, tắc ruột, viêm ruột. Chưa rõ tần suất đối với biến cố tắc ruột, thủng dạ dày - ruột, viêm ruột thừa, chứng giãn mạch máu hang vị dạ dày (GAVE).
Rối loạn gan mật: Thường gặp hiện tượng tăng enzym gan. Ít gặp tăng bilirubin máu, viêm gan, vàng da. Hiếm gặp suy gan, hoại tử gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Rất thường gặp phù quanh hốc mắt, viêm da, chàm, phát ban. Thường gặp ngứa, phù mặt, khô da, ban đỏ, rụng lông tóc, đổ mồ hôi ban đêm, phản ứng nhạy cảm ánh sáng. Ít gặp ban mụn mủ, đụng dập, tăng tiết mồ hôi, mày đay, xu hướng tăng thâm tím, ít lông tóc, giảm sắc tố da, viêm da tróc vảy, ly móng, viêm nang lông, chấm xuất huyết, bệnh vẩy nến, ban xuất huyết, tăng sắc tố da, ban bọng nước. Hiếm gặp sốt cấp tính kèm viêm da có tăng bạch cầu đa nhân trung tính (hội chứng Sweet), đổi màu móng, phù thần kinh mạch, ban mụn nước, hồng ban đa dạng, viêm mạch máu quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Chưa rõ tần suất đối với hội chứng vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng bàn tay - bàn chân, dày sừng dạng lichen, bệnh lichen phẳng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), giả rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Rất thường gặp co thắt cơ, chuột rút, đau cơ xương khớp bao gồm đau cơ, đau khớp, đau xương. Thường gặp sưng khớp. Ít gặp cứng khớp và cơ. Hiếm gặp yếu cơ, viêm khớp, tiêu cơ vân hoặc bệnh lý cơ. Chưa rõ tần suất đối với hoại tử vô mạch, hoại tử háng, chậm phát triển ở trẻ em.
Rối loạn thận và tiết niệu: Ít gặp đau thận, tiểu máu, suy thận cấp tính, tăng số lần đi tiểu. Chưa rõ tần suất xảy ra suy thận mạn tính.
Rối loạn hệ sinh sản và các bệnh về vú: Ít gặp chứng to vú ở nam giới, rối loạn cương dương, rong kinh, kinh nguyệt bất thường, rối loạn chức năng tình dục, đau núm vú, phì đại vú, phù bìu. Hiếm gặp xuất huyết hoàng thể, xuất huyết u nang buồng trứng.
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: Rất thường gặp tình trạng ứ dịch và phù, mệt mỏi. Thường gặp biểu hiện yếu, sốt cao, phù toàn thân, ớn lạnh, rét run. Ít gặp đau ngực, khó chịu.
Xét nghiệm: Rất thường gặp tình trạng tăng cân. Thường gặp giảm cân. Ít gặp hiện tượng tăng creatinin máu, tăng creatin phosphokinase trong máu, tăng lactat dehydrogenase máu, tăng phosphatase kiềm trong máu. Hiếm gặp tăng Amylase máu.
6 Tương tác
Các hoạt chất có khả năng làm tăng nồng độ imatinib trong huyết tương do giảm chuyển hóa qua trung gian isoenzyme CYP3A4 bao gồm các chất ức chế protease (indinavir, lopinavir/ritonavir, Ritonavir, Saquinavir, telaprevir, nelfinavir, boceprevir), các thuốc chống nấm nhóm azol (ketoconazol, itraconazol, posaconazol, voriconazol) và một số kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, Clarithromycin, telithromycin). Do đó, cần thận trọng khi phối hợp imatinib với các chất ức chế CYP3A4 này.
Các hoạt chất có khả năng làm giảm đáng kể nồng độ imatinib trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ thất bại điều trị cao, bao gồm các chất gây cảm ứng mạnh hoạt động của CYP3A4 như dexamethason, Phenytoin, carbamazepin, Rifampicin, Phenobarbital, fosphenytoin, primidon hoặc các sản phẩm từ cây Hypericum perforatum (St John's Wort). Cần tránh phối hợp đồng thời các thuốc này với imatinib.
Imatinib có khả năng làm thay đổi và tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc là cơ chất của CYP3A4, đặc biệt là các thuốc có khoảng điều trị hẹp bao gồm Cyclosporin, pimozid, Tacrolimus, sirolimus, ergotamin, diergotamin, Fentanyl, alfentanil, terfenadin, bortezomib, Docetaxel và quinidin. Ngoài ra, thuốc cũng làm tăng nồng độ của Simvastatin, các thuốc triazolo-benzodiazepin, các thuốc chẹn kênh Canxi nhóm dihydropyridin và một số chất ức chế HMG-CoA reductase khác.
Do imatinib làm tăng nguy cơ chảy máu, khuyến cáo sử dụng các Thuốc chống đông máu trọng lượng phân tử thấp hoặc Heparin tiêu chuẩn thay thế cho các dẫn chất coumarin như warfarin khi bệnh nhân cần điều trị chống đông.
Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời imatinib với các cơ chất của isoenzyme CYP2D6 có khoảng điều trị hẹp, ví dụ như Metoprolol, do imatinib có tác dụng ức chế chuyển hóa qua trung gian enzyme này và người bệnh cần được theo dõi lâm sàng cẩn thận.
Nên thận trọng khi phối hợp đồng thời imatinib liều cao với Paracetamol do các dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy có sự ức chế quá trình O-glucuronid hóa paracetamol.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân đã cắt bỏ tuyến giáp đang sử dụng levothyroxin, do nồng độ levothyroxin trong huyết tương có thể bị giảm sút khi dùng phối hợp với imatinib theo một cơ chế chưa được làm rõ.
Việc phối hợp imatinib với các phác đồ hóa trị liệu ở bệnh nhân Ph+ ALL cần đặc biệt thận trọng do có nguy cơ làm gia tăng các tác dụng độc tính, bao gồm độc tính trên gan và suy tủy; cụ thể, việc dùng đồng thời với L-asparaginase đã có báo cáo liên quan đến hiện tượng tăng độc tính trên gan.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thiếu năng tuyến giáp: Đã có báo cáo về các trường hợp xuất hiện thiểu năng tuyến giáp lâm sàng ở đối tượng bệnh nhân đã cắt bỏ tuyến giáp và đang áp dụng liệu pháp thay thế bằng levothyroxin trong thời gian điều trị bằng imatinib. Do đó, cần tiến hành kiểm tra và theo dõi chặt chẽ nồng độ hormon kích thích tuyến giáp (TSH) ở những bệnh nhân này.
Độc tính trên gan: Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan, tổn thương gan nghiêm trọng bao gồm suy gan và hoại tử gan đã được ghi nhận. Bệnh nhân cần được kiểm tra công thức máu ngoại vi và các enzym gan một cách thường xuyên và chặt chẽ. Cần đặc biệt lưu ý nguy cơ suy gan ở bệnh nhân u GIST có tổn thương di căn tại gan hoặc khi phối hợp imatinib với các phác đồ hóa trị liệu liều cao có nguy cơ gây độc cho gan.
Ứ dịch: Các phản ứng ứ dịch nghiêm trọng như tràn dịch màng phổi, phù nề, phù phổi, cổ trướng hoặc phù nông có thể xảy ra. Khuyến cáo thực hiện theo dõi cân nặng của người bệnh một cách thường xuyên. Nếu phát hiện tình trạng tăng cân nhanh chóng bất ngờ, cần đánh giá cẩn thận và áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ như sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc tạm ngừng dùng thuốc nếu cần thiết. Biến cố này có tần suất cao hơn ở người cao tuổi và người có tiền sử bệnh lý tim mạch.
Bệnh nhân có bệnh tim hoặc suy thận: Cần thận trọng và giám sát chặt chẽ các đối tượng có bệnh tim, có yếu tố nguy cơ suy tim hoặc tiền sử suy thận. Đối với bệnh nhân mắc hội chứng tăng bạch cầu ái toan (HES) có sự thâm nhiễm của tế bào ái toan trong cơ tim, việc khởi đầu điều trị bằng imatinib có thể dẫn đến nguy cơ sốc tim hoặc rối loạn chức năng thất trái do hiện tượng mất hạt tế bào. Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, người bệnh HES/CEL hoặc MDS/MPD có nồng độ bạch cầu ái toan cao bắt buộc phải được đánh giá bởi chuyên gia tim mạch, thực hiện siêu âm tim và định lượng troponin huyết thanh. Nếu phát hiện bất thường, cần xem xét theo dõi chuyên khoa và áp dụng điều trị dự phòng bằng steroid toàn thân (liều 1 - 2 mg/kg) từ một đến hai tuần đồng thời với thời điểm bắt đầu dùng imatinib.
Xuất huyết đường tiêu hóa: Bệnh nhân mắc u mô đệm dạ dày - ruột (GIST) có nguy cơ gặp biến cố xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết ngay trong khối u, có thể ở mức độ nghiêm trọng hoặc tử vong. Cần áp dụng quy trình chuẩn để giám sát chảy máu. Ngoài ra, giãn mạch máu dạ dày (GAVE) cũng là một nguyên nhân hiếm gặp gây xuất huyết tiêu hóa đã được báo cáo và cần xem xét ngừng thuốc khi cần.
Hội chứng ly giải khối u: Nhằm ngăn ngừa hội chứng ly giải khối u (TLS), khuyến cáo cần tiến hành điều chỉnh tình trạng mất nước đáng kể trên lâm sàng và thực hiện điều trị hạ nồng độ acid uric máu trước khi bắt đầu liệu pháp imatinib.
Viêm gan B tái hoạt động: Đã ghi nhận các trường hợp viêm gan B tái hoạt động ở người mang virus mạn tính sau khi sử dụng các chất ức chế tyrosin kinase BCR-ABL, có trường hợp dẫn đến suy gan cấp hoặc viêm gan tối cấp gây tử vong. Bệnh nhân bắt buộc phải được thực hiện xét nghiệm tầm soát nhiễm HBV trước khi bắt đầu dùng thuốc. Nếu kết quả huyết thanh dương tính, cần tham vấn ý kiến chuyên gia và theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị cũng như vài tháng sau khi ngừng thuốc.
Quang độc tính: Người bệnh cần chủ động tránh hoặc giảm thiểu tối đa việc phơi nhiễm trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời do thuốc có nguy cơ gây phản ứng độc với ánh sáng. Nên áp dụng các biện pháp bảo vệ như mặc quần áo che chắn hoặc sử dụng kem chống nắng có chỉ số SPF cao.
Bệnh lý huyết khối vi mạch (TMA): Các chất ức chế tyrosine kinase BCR-ABL có liên quan đến bệnh lý huyết khối vi mạch. Nếu xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng hoặc xét nghiệm nghi ngờ TMA, cần ngừng thuốc và thực hiện đánh giá toàn diện, bao gồm xác định hoạt tính ADAMTS13 và kháng thể kháng ADAMTS13. Nếu có kháng thể kháng ADAMTS13 tăng kèm hoạt tính ADAMTS13 thấp thì không được tiếp tục điều trị bằng imatinib.
Xét nghiệm theo dõi: Cần thực hiện kiểm tra công thức máu toàn bộ một cách thường xuyên do thuốc có liên quan đến chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu (thường gặp hơn ở giai đoạn tiến triển như tăng tốc hoặc cơn nguyên bào). Các xét nghiệm chức năng gan bao gồm transaminase, bilirubin và alkalin phosphatase cũng như chức năng thận cần được đánh giá trước và theo dõi sát sao trong suốt quá trình điều trị.
Trẻ em: Đã có báo cáo về tình trạng chậm phát triển thể chất và chiều cao xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên dùng imatinib, do đó khuyến cáo cần tiến hành giám sát chặt chẽ sự tăng trưởng của trẻ trong thời gian điều trị.
Tá dược: Thuốc có chứa thành phần tá dược màu sunset yellow, có thể là nguyên nhân gây ra các phản ứng dị ứng cho người sử dụng.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ gặp các tác dụng phụ như chóng mặt, mờ mắt hoặc buồn ngủ trong thời gian sử dụng thuốc, vì vậy cần hết sức thận trọng khi tham gia lái xe hoặc điều khiển các loại máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Đối tượng này bắt buộc phải được tư vấn và áp dụng biện pháp tránh thai có hiệu quả cao trong suốt thời gian điều trị bằng imatinib và phải duy trì thêm ít nhất 15 ngày sau khi đã ngừng sử dụng thuốc.
Phụ nữ có thai: Các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng imatinib cho phụ nữ mang thai còn rất hạn chế, tuy nhiên các báo cáo hậu mãi đã ghi nhận các trường hợp sảy thai tự phát và dị tật bẩm sinh ở trẻ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính sinh sản và nguy cơ đối với thai nhi chưa được xác định đầy đủ. Chính vì vậy, tuyệt đối không sử dụng imatinib trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Nếu bắt buộc phải dùng, người bệnh phải được thông báo đầy đủ về các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Cả hoạt chất imatinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều có khả năng bài tiết vào trong sữa mẹ (với tỷ lệ nồng độ huyết tương/sữa mẹ được ghi nhận lần lượt là 0.5 và 0.9). Do các ảnh hưởng của việc tiếp xúc với thuốc ở nồng độ thấp đối với trẻ sơ sinh chưa được làm rõ, phụ nữ tuyệt đối không được cho con bú trong thời gian điều trị bằng imatinib và phải đợi tối thiểu 15 ngày sau khi đã chấm dứt việc dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Kinh nghiệm lâm sàng đối với các trường hợp sử dụng quá liều khuyến cáo còn hạn chế. Khi xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được tiến hành theo dõi chặt chẽ và áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng cũng như điều trị hỗ trợ thích hợp.
Các biểu hiện ghi nhận ở người lớn khi dùng liều từ 1200 đến 1600 mg (trong vòng 1 đến 10 ngày) bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban, ban đỏ, phù nề, sưng, mệt mỏi, co thắt cơ, giảm tiểu cầu, giảm ba dòng tế bào máu, đau bụng, đau đầu và giảm cảm giác ngon miệng.
Ở mức liều từ 1800 đến 3200 mg (liều cao lên tới 3200 mg/ngày trong 6 ngày), các triệu chứng bao gồm: yếu, đau cơ, tăng nồng độ creatin phosphokinase, tăng bilirubin và đau ở Đường tiêu hóa.
Ở mức liều đơn 6400 mg, bệnh nhân gặp tình trạng buồn nôn, nôn, đau bụng, sốt, sưng mặt, giảm bạch cầu trung tính và tăng các transaminase.
Ở mức liều từ 8 đến 10 g (liều đơn), ghi nhận biểu hiện nôn và đau đường tiêu hóa.
Đối với trẻ em, trường hợp bé trai 3 tuổi uống liều đơn 400 mg đã xuất hiện nôn, tiêu chảy, biếng ăn; một trường hợp bé trai 3 tuổi khác dùng liều đơn 980 mg gặp tình trạng giảm bạch cầu và tiêu chảy.
7.4 Bảo quản
Thuốc cần được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng không vượt quá mức 30°C, đặt ở những nơi khô ráo, thoáng mát và tránh sự tác động trực tiếp của ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Imaluk 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Imatova 400mg của Beta Drugs LTD chứa thành phần Imatinib được chỉ định để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính ở người lớn và trẻ em khi phương pháp ghép tủy không phải lựa chọn đầu tay.
Redivec 100mg do Dr. Reddy's Laboratories Ltd. sản xuất, chứa Imatinib được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân người lớn mắc u mô đệm dạ dày - ruột ác tính thể không thể thực hiện phẫu thuật cắt bỏ hoặc đã xảy ra tình trạng di căn có Kit dương tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Imatinib là một chất ức chế protein-tyrosine kinase phân tử nhỏ có cấu trúc chọn lọc. Thuốc có khả năng ức chế mạnh mẽ hoạt tính của tyrosine kinase Bcr-Abl ở các cấp độ in vitro, tế bào và in vivo. Cơ chế tác dụng chính của hợp chất này là ức chế một cách chọn lọc sự tăng sinh tế bào, đồng thời kích hoạt và thúc đẩy quá trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis) đối với các dòng tế bào có Bcr-Abl dương tính, cũng như các tế bào bạch cầu mới phân lập từ những bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML) có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính hoặc bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu lympho cấp tính (ALL). Trong các mô hình thử nghiệm in vivo trên động vật, imatinib thể hiện rõ ràng hoạt tính chống khối u khi áp dụng dưới dạng một thuốc đơn độc đối với các tế bào khối u biểu thị đặc tính Bcr-Abl dương tính.
Bên cạnh đó, imatinib còn đóng vai trò là một chất ức chế đặc hiệu đối với các thụ thể tyrosine kinase của yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu (PDGF-R) bao gồm cả alpha và beta, yếu tố tế bào gốc (SCF) được mã hóa bởi bộ gen c-Kit proto-oncogene (c-Kit), các thụ thể discoidin miền bao gồm DDR1 và DDR2, và thụ thể của yếu tố kích thích tạo khúm (CSF-1R). Thuốc có khả năng ngăn chặn các hoạt động tế bào được điều hòa thông qua sự hoạt hóa của các thụ thể kinase này. Các thử nghiệm in vitro đã chứng minh imatinib có tác dụng ức chế sự tăng sinh và kích thích chu trình chết tế bào theo chương trình ở các tế bào u mô đệm dạ dày - ruột (GIST), vốn là các tế bào biểu thị một sự đột biến kit hoạt động. Sự hoạt hóa mang tính chất cơ bản của thụ thể PDGF hoặc của protein kinase tyrosine Abl là nguyên nhân dẫn đến sự phát sinh các bệnh lý tăng sinh tủy xương ức chế sinh tủy (MDS/MPD), hội chứng tăng bạch cầu ái toan (HES), bệnh bạch cầu ái toan mạn tính (CEL) và u sarcom sợi bì lồi (DFSP). Bằng cách can thiệp vào quá trình này, imatinib giúp ức chế hiệu quả sự truyền tin nội bào và ngăn chặn hiện tượng tăng sinh quá mức của tế bào do tình trạng rối loạn điều chỉnh hoạt động của PDGFR và kinase Abl gây ra.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Imatinib có khả năng hấp thu một cách nhanh chóng sau khi sử dụng bằng đường uống đối với cả đối tượng người lớn và bệnh nhi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của hoạt chất này đạt mức rất cao là 98%.
Sau khi uống một liều thuốc, giá trị Diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của imatinib trong huyết tương có sự ghi nhận khác biệt khá lớn giữa các cá thể bệnh nhân khác nhau. Khi thuốc được sử dụng đồng thời cùng với một bữa ăn có chứa hàm lượng chất béo cao, tốc độ và tỷ lệ hấp thu của imatinib bị suy giảm nhẹ trên lâm sàng, cụ thể nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) giảm khoảng 11%, thời gian đạt nồng độ tối đa (Tmax) bị kéo dài thêm khoảng 1,5 giờ và giá trị AUC chỉ bị giảm nhẹ ở mức 7,4% so với khi người bệnh uống thuốc ở trạng thái đói.
Các ảnh hưởng của những phẫu thuật cắt bỏ hoặc can thiệp tại dạ dày - ruột trước đó đối với quá trình hấp thu thuốc hiện vẫn chưa được tiến hành nghiên cứu cụ thể.
Ở đối tượng trẻ em, việc áp dụng các mức liều 260 mg/m2/ngày và 340 mg/m2/ngày giúp đạt được mức độ tiếp xúc với thuốc trong hệ tuần hoàn tương đương với các mức liều 400 mg và 600 mg ở bệnh nhân người lớn.
Ghi nhận cho thấy có sự tích lũy thuốc khoảng 1,5 đến 2,5 lần ở trạng thái ổn định khi áp dụng liều dùng lặp lại một lần mỗi ngày.
9.2.2 Phân bố
Tại các mức nồng độ imatinib được ứng dụng tương ứng trên lâm sàng, tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương được xác định là khoảng 95% trong các thử nghiệm thực hiện in vitro. Quá trình gắn kết này diễn ra chủ yếu với thành phần Albumin và alpha-acid-glycoprotein trong huyết tương, trong khi mức độ liên kết của thuốc đối với các thành phần lipoprotein là rất thấp.
9.2.3 Chuyển hóa
Quá trình chuyển hóa sinh học của imatinib được xúc tác chủ yếu bởi hệ thống enzyme cytochrome P450 ở người, trong đó CYP3A4 là enzyme đóng vai trò chủ đạo nhất.
Chất chuyển hóa chính tìm thấy trong hệ tuần hoàn của người là dẫn xuất piperazin N-demethyl hóa, và chất này cũng thể hiện hoạt tính in vitro tương tự như chất mẹ imatinib. Giá trị AUC trong huyết tương của chất chuyển hóa N-demethyl hóa này chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 16% so với giá trị AUC của imatinib chất mẹ.
Đặc tính liên kết với protein huyết tương của chất chuyển hóa này cũng tương tự như imatinib.
Tổng cộng, hoạt chất imatinib ở dạng nguyên vẹn và chất chuyển hóa N-demethyl piperazin chiếm khoảng 65% tổng hoạt tính phóng xạ đo được trong hệ tuần hoàn trong vòng 48 giờ sau khi dùng. Phần hoạt tính phóng xạ còn lại thuộc về một số chất chuyển hóa phụ khác.
Các thử nghiệm in vitro cũng chỉ ra rằng imatinib hoạt động như một chất ức chế cạnh tranh đối với các cơ chất của CYP2C9, CYP2D6 và CYP3A4/5, đồng thời có khả năng ức chế enzyme CYP2C8.
9.2.4 Thải trừ
Sau khi uống imatinib có đánh dấu phóng xạ, khoảng 81% liều sử dụng sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể trong vòng 7 ngày, trong đó con đường thải trừ qua phân chiếm tỷ lệ chủ yếu với 68% liều và con đường bài tiết qua nước tiểu chiếm khoảng 13% liều.
Hoạt chất imatinib ở dạng chưa biến đổi chiếm khoảng 25% tổng liều đào thải (với 5% được tìm thấy trong nước tiểu và 20% xuất hiện trong phân), phần liều lượng còn lại được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa.
Thời gian bán thải của imatinib sau khi uống ở những người tình nguyện khỏe mạnh là khoảng 18 giờ, điều này chứng minh việc áp dụng liều dùng một lần duy nhất mỗi ngày là hoàn toàn phù hợp về mặt dược động học.
Imatinib và các chất chuyển hóa của nó không được bài tiết qua thận ở một mức độ đáng kể. Độ thanh thải tự do của thuốc có thể tương đồng giữa người suy thận và người có chức năng thận bình thường do thận chỉ là đường bài tiết phụ.
10 Thuốc Imaluk 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc Imaluk 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Imaluk 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Imaluk 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc sở hữu hoạt chất Imatinib có hoạt tính sinh học rất mạnh và độ chọn lọc cao trên các đích phân tử protein-tyrosine kinase, mang lại hiệu quả điều trị vượt trội cho bệnh nhân ung thư máu và u mô đệm đường tiêu hóa.
- Sinh khả dụng đường uống của thuốc đạt mức tối ưu lên tới 98%, giúp hoạt chất hấp thu gần như hoàn toàn vào hệ tuần hoàn mà không phụ thuộc quá lớn vào yếu tố thức ăn.
- Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 18 giờ, cho phép người bệnh duy trì phác đồ điều trị thuận tiện với việc chỉ cần sử dụng thuốc một lần duy nhất trong ngày đối với phần lớn các mức liều lượng.
- Thuốc có dạng bào chế viên nén bao phim có vạch chia rõ ràng và có thể dễ dàng phân tán hoàn toàn trong nước lọc hoặc nước táo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia liều chính xác cũng như hỗ trợ tốt cho đối tượng bệnh nhân gặp tình trạng khó nuốt.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nguy cơ gây ra nhiều phản ứng ngoại ý nghiêm trọng trên hệ tạo máu bao gồm giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu trầm trọng và thiếu máu, đòi hỏi phải tiến hành xét nghiệm công thức máu thường xuyên để giám sát an toàn.
- Nguy cơ gây độc tính trên gan cao, có thể dẫn đến các biến cố nguy hiểm đe dọa tính mạng như suy gan và hoại tử gan, yêu cầu phải theo dõi định kỳ và chặt chẽ các chỉ số enzym gan và bilirubin trong suốt quá trình điều trị.
Tổng 26 hình ảnh



























