1 / 13
idurat 5 1 H3725

Idurat 5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893110259725
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtVardenafil
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Cellulose silic hóa vi tinh thể, Crospovidon , Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq782
Chuyên mục Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Vardenafil (dưới dạng Vardenafil hydroclorid trihydrat) 5 mg.

Thành phần tá dược:

Cellulose vi tinh thể, hydroxypropyl cellulose, crospovidon, silicon dioxyd keo khan, Magie stearat, Opadry 03A18373 (hypromellose 6 mPas, talc, titanium dioxyd), oxyd Sắt đỏ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Idurat 5

2.1 Tác dụng

Vardenafil là thuốc thuộc nhóm điều trị rối loạn cương dương, có cơ chế tác động chủ yếu thông qua ức chế enzym phosphodiesterase typ 5 (PDE5). Khi có kích thích tình dục, hoạt chất giúp tăng cường hiệu quả của oxit nitric nội sinh, làm giãn cơ trơn ở thể hang dương vật, từ đó tăng lưu lượng máu vào dương vật và cải thiện khả năng cương. Hiệu quả của thuốc phụ thuộc vào sự hiện diện của kích thích tình dục.

2.2 Chỉ định

Idurat 5 được sử dụng để điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới trưởng thành, tức là những trường hợp không thể đạt hoặc duy trì sự cương cứng đủ để thực hiện hoạt động tình dục một cách thỏa mãn. Việc dùng thuốc cần kèm theo sự kích thích sinh dục.

Thuốc Idurat 5 cải thiện rối loạn cương dương ở nam giới
Thuốc Idurat 5 cải thiện rối loạn cương dương ở nam giới

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Levina 20mg điều trị rối loạn cương dương ở nam giới

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Idurat 5

3.1 Liều dùng

Nam giới trưởng thành: Khởi đầu 10 mg, uống trước khi quan hệ từ 25–60 phút, có thể tăng tối đa 20 mg hoặc giảm còn 5 mg tùy hiệu quả và khả năng dung nạp. Mỗi ngày chỉ uống tối đa 1 lần, liều tối đa là 20 mg/ngày.

Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng nếu dùng với bữa ăn giàu chất béo, tác dụng có thể đến chậm hơn.

Người cao tuổi (>65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều, nhưng cần cân nhắc kỹ khi tăng lên liều tối đa 20 mg.

Bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình (Child-Pugh A, B): Khởi đầu 5 mg, suy gan trung bình liều tối đa 10 mg/ngày tùy dung nạp và hiệu quả.

Bệnh nhân suy thận nhẹ, vừa: Không cần hiệu chỉnh liều. Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin <30 ml/phút): bắt đầu 5 mg, tối đa 20 mg/ngày.

Trẻ em, thanh thiếu niên: Không chỉ định dùng cho người dưới 18 tuổi.

Chủng tộc: Không có điều chỉnh liều theo chủng tộc.

Khi dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4: Cần hiệu chỉnh liều vardenafil. Không vượt quá 5 mg/ngày khi dùng cùng Erythromycin, clarithromycin. Với ketoconazol/itraconazol ≤200 mg/ngày, không vượt quá 5 mg/ngày vardenafil. Không phối hợp với liều cao hơn.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Khi uống kèm bữa ăn nhiều chất béo, tác dụng có thể đến muộn hơn.

Lưu ý đặc biệt với phối hợp thuốc chẹn alpha: Chỉ bắt đầu điều trị đồng thời khi đã ổn định với thuốc chẹn alpha. Khi phối hợp, nên dùng vardenafil với liều thấp nhất (5 mg) và cân nhắc tách thời gian dùng với Terazosin hoặc các thuốc chẹn alpha khác (riêng tamsulosin, Alfuzosin có thể dùng bất kỳ thời điểm nào).[1]

4 Chống chỉ định

Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Đang dùng nitrat hoặc các chất sinh oxit nitric.

Bệnh lý thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước động mạch.

Không dùng cho nam giới không hoạt động tình dục (bệnh lý tim mạch nặng như đau thắt ngực không ổn định, suy tim nặng).

Không phối hợp với ketoconazol, itraconazol đường uống ở nam trên 75 tuổi.

Không dùng cùng thuốc ức chế HIV protease như Ritonavir, indinavir.

Không phối hợp các chất kích thích guanylat cyclase như riociguat.

Chống chỉ định với bệnh nhân suy gan nặng, bệnh nhân suy thận nặng phải lọc máu, hạ huyết áp, tiền sử đột quỵ/nhồi máu cơ tim gần đây, đau thắt ngực không ổn định, rối loạn võng mạc di truyền.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vardelena điều trị rối lọan cương dương

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp nhất là đau đầu (>10%). Ngoài ra có thể xuất hiện các triệu chứng như đỏ mặt, nghẹt mũi, khó tiêu, chóng mặt, rối loạn thị giác, đau lưng.

Các phản ứng bất lợi có thể gặp: dị ứng, phù, rối loạn thần kinh, nhức đầu, choáng váng, lo lắng, ngủ gà, ngất, co giật, các rối loạn về mắt (rối loạn thị giác, đau mắt, viêm kết mạc, tăng áp lực nội nhãn, bệnh thần kinh thị giác...), tim mạch (hồi hộp, nhịp nhanh, nhồi máu cơ tim, đột tử, đau thắt ngực...), tiêu hóa (khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng...), gan mật (tăng transaminase, tăng gamma-glutamyl transferase), da (ban đỏ, nổi mẩn, phản ứng với ánh sáng), cơ xương (đau lưng, đau cơ, tăng trương lực cơ), tiết niệu (tiểu máu), sinh sản (tăng cương dương, xuất huyết dương vật...), toàn thân (đau ngực, cảm thấy không khỏe).

Một số phản ứng nghiêm trọng hiếm gặp như giảm/mất thị lực, điếc, mất thính lực, nhồi máu cơ tim, đột tử, xuất huyết não đã được ghi nhận nhưng không xác định chắc chắn liên quan với thuốc.

Xử trí: Phần lớn tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, nhẹ-trung bình. Khi gặp triệu chứng cần thiết có thể giảm liều hoặc ngưng thuốc, đặc biệt nếu xuất hiện rối loạn thị giác, thính giác phải ngừng ngay và đi khám chuyên khoa.

6 Tương tác

Khi phối hợp với các thuốc ức chế vừa hoặc mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, erythromycin, Clarithromycin, indinavir, ritonavir), nồng độ vardenafil trong máu tăng lên rõ rệt, cần giảm liều vardenafil, tuyệt đối không dùng cùng với indinavir, ritonavir, ketoconazol, itraconazol liều cao ở nam >75 tuổi.

Phối hợp với nitrat hoặc Nicorandil có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng.

Thuốc chẹn alpha phối hợp với vardenafil có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế. Chỉ phối hợp khi đã ổn định với thuốc chẹn alpha, bắt đầu vardenafil ở liều thấp nhất, chú ý tách thời điểm uống nếu dùng terazosin hoặc các thuốc chẹn alpha khác (riêng alfuzosin/tamsulosin có thể dùng bất cứ lúc nào).

Không phối hợp với riociguat vì làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Rượu, Digoxin, warfarin, Glibenclamide, Ranitidine, thuốc ức chế ACE, chẹn beta, thuốc điều trị tiểu đường, thuốc lợi tiểu, antacid không có tương tác đáng kể với vardenafil khi dùng đúng liều khuyến cáo.

Nước Bưởi làm tăng nhẹ nồng độ vardenafil, nên tránh dùng đồng thời.

Chưa ghi nhận tương tác với theophyllin, dipyridamol nhưng cũng nên thận trọng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần xác định nguyên nhân rối loạn cương dương và kiểm tra sức khỏe, đặc biệt là tim mạch trước khi bắt đầu điều trị.

Thận trọng với bệnh nhân có bất thường giải phẫu dương vật, bệnh Peyronie, thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bạch cầu – nguy cơ cương đau kéo dài.

Không phối hợp với các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác.

Đặc biệt thận trọng khi phối hợp thuốc chẹn alpha, phải dùng liều thấp nhất, theo dõi huyết áp sát.

Khi phối hợp thuốc ức chế CYP3A4 vừa/mạnh, chỉ dùng vardenafil với liều khuyến cáo.

Nên tránh dùng cùng bưởi hoặc nước bưởi.

Thận trọng với bệnh nhân có bệnh sử kéo dài QT, đang dùng thuốc kéo dài QT, các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III.

Nếu xuất hiện rối loạn thị giác, thính giác phải ngừng ngay thuốc và đi khám.

Đánh giá nguy cơ-lợi ích trước khi dùng ở bệnh nhân rối loạn chảy máu, loét dạ dày-tá tràng hoạt động.

Thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ rối loạn thị giác, thính giác, nguy cơ tim mạch, hạ huyết áp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Không chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi quá liều có thể gặp đau lưng, tăng nguy cơ tác dụng phụ. Không có độc tính nặng ghi nhận ở liều lên tới 80 mg/ngày. Cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ triệu chứng, lọc thận không có hiệu quả do thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, dưới 30°C. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Idurat 5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Varafil 10 –  do Công ty Cổ phần BV Pharma sản xuất, chứa thành phần Vardenafil được sử dụng cho nam giới trưởng thành gặp tình trạng rối loạn chức năng cương dương. Thuốc có tác dụng hỗ trợ tăng khả năng đạt và duy trì sự cương cứng cần thiết trong hoạt động tình dục, nhờ cơ chế tăng lưu lượng máu đến dương vật khi có kích thích sinh dục.

Melygra 1h – do Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông sản xuất, chứa Vardenafil được sử dụng để điều trị tình trạng rối loạn chức năng cương dương gặp phải ở nam giới.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Vardenafil là hoạt chất thuộc nhóm thuốc điều trị rối loạn cương dương, có tác dụng ức chế chọn lọc enzym PDE5. Khi có kích thích tình dục, NO nội sinh được giải phóng, kích hoạt guanylat cyclase, tăng tạo cGMP, từ đó gây giãn cơ trơn, tăng lưu lượng máu vào thể hang dương vật, giúp cương cứng. Vardenafil ức chế PDE5, ngăn cản thoái biến cGMP tại thể hang, làm tăng đáp ứng cương khi có kích thích sinh dục. Thuốc có ái lực ức chế PDE5 mạnh, vượt trội so với các nhóm PDE khác.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Vardenafil hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 15–120 phút (trung bình 60 phút). Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 15%. Ăn nhiều chất béo làm giảm tốc độ hấp thu và Cmax nhưng không ảnh hưởng AUC.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 208 L, cho thấy thuốc phân bố rộng vào các mô. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương cao (~95%), gắn kết này có hồi phục, không phụ thuộc nồng độ. Không quá 0,00012% liều dùng xuất hiện trong tinh dịch sau uống.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, tham gia thêm CYP3A5 và CYP2C9. Chất chuyển hóa chính (M1) có hoạt tính chọn lọc PDE5 ~28% so với vardenafil, đóng góp ~7% hiệu quả. Thời gian bán thải M1 khoảng 3–5 giờ.

9.2.4 Thải trừ

Thanh thải toàn phần 56 L/giờ, thời gian bán thải 4–5 giờ, thải trừ chủ yếu qua phân (91–95%), ít qua nước tiểu (2–6%). Ở người cao tuổi, AUC tăng 52% so với người trẻ, nhưng không khác biệt về hiệu quả và độ an toàn. Suy thận nhẹ–vừa không cần chỉnh liều, suy thận nặng có thể tăng AUC và giảm Cmax nhưng không ý nghĩa lâm sàng. Bệnh nhân suy gan nhẹ–vừa: tăng AUC/Cmax tỷ lệ với mức độ suy gan; chưa có dữ liệu trên suy gan nặng.

10 Thuốc Idurat 5 giá bao nhiêu?

Thuốc Idurat 5 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Idurat 5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Idurat 5 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Tác dụng điều trị rối loạn cương dương đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu lâm sàng trên đối tượng nam giới với các bệnh lý nền khác nhau, bao gồm cả người cao tuổi, bệnh lý tim mạch, tiểu đường, sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt.
  • Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng, có thể uống linh hoạt cùng hoặc không cùng bữa ăn, không cần điều chỉnh liều với đa số đối tượng đặc biệt.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ như đau đầu, đỏ mặt, nghẹt mũi, rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, nhất là khi phối hợp với các thuốc hoặc bệnh lý nền dễ ảnh hưởng đến mạch máu.
  • Không dùng được cho các đối tượng suy gan nặng, suy thận nặng phải lọc máu, hoặc mắc một số bệnh lý tim mạch nghiêm trọng, rối loạn võng mạc di truyền.

Tổng 13 hình ảnh

idurat 5 1 H3725
idurat 5 1 H3725
idurat 5 2 K4814
idurat 5 2 K4814
idurat 5 3 D1265
idurat 5 3 D1265
idurat 5 4 G2344
idurat 5 4 G2344
idurat 5 5 V8605
idurat 5 5 V8605
idurat 5 6 N5156
idurat 5 6 N5156
idurat 5 7 U8703
idurat 5 7 U8703
idurat 5 8 B0872
idurat 5 8 B0872
idurat 5 9 I3528
idurat 5 9 I3528
idurat 5 10 O6255
idurat 5 10 O6255
idurat 5 11 P6231
idurat 5 11 P6231
idurat 5 12 S7328
idurat 5 12 S7328
idurat 5 13 K4670
idurat 5 13 K4670

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy

    Bởi: Quang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Idurat 5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Idurat 5
    Q
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789