1 / 12
icunes concentrate 1 O5724

Icunes Concentrate

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNovell Pharmaceutical Laboratories, PT. Novell Pharmaceutical Laboratories
Công ty đăng kýPT. Novell Pharmaceutical Laboratories
Số đăng ký899114182225
Dạng bào chếDung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ x 2ml
Hoạt chấtNatri Clorid, Dexmedetomidin
Tá dượcNước tinh khiết (Purified Water)
Xuất xứIndonesia
Mã sản phẩmtq1070
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Dexmedetomidin hydroclorid hàm lượng 236 mcg (tương ứng với hàm lượng dexmedetomidin là 200 mcg).

Thành phần tá dược:

Natri clorid, nước cất pha tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Icunes Concentrate

2.1 Tác dụng

Hoạt chất dexmedetomidin thuộc nhóm dược lý thuốc tâm thần, thuốc an thần và thuốc ngủ khác. Cơ chất này hoạt động dựa trên cơ chế chủ vận chọn lọc tại các thụ thể alpha-2, từ đó mang lại hiệu quả hủy giao cảm thông qua việc giảm thiểu sự bài tiết noradrenalin ở các đầu tận cùng của sợi thần kinh giao cảm. Quá trình an thần được thiết lập dựa trên sự suy giảm phóng điện có nguồn gốc từ nhân lục (locus coeruleus), vốn là nhân giao cảm định vị tại cấu trúc thân não. Thuốc thể hiện phổ tác động điều trị chính trong việc giảm đau, gây tê và gây ngủ an thần mà không gây ra tình trạng suy hô hấp khi áp dụng liệu pháp đơn trị liệu cho những người có thể trạng khỏe mạnh.

Thuốc an thần Icunes Concentrate điều trị tích cực và an thần tỉnh táo
Thuốc an thần Icunes Concentrate điều trị tích cực và an thần tỉnh táo

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp lâm sàng dưới đây cho đối tượng người bệnh là người trưởng thành:

Sử dụng để thiết lập trạng thái an thần cho những người bệnh thuộc đối tượng người trưởng thành đang nằm điều trị tại khoa điều trị tích cực (ICU), yêu cầu mức độ an thần đạt được dao động ở ngưỡng không sâu hơn trạng thái an thần kích thích sau khi tiến hành các kích thích bằng lời nói (mức độ này tương đương ứng với chỉ số từ 0 đến -3 dựa theo hệ thống thang điểm đánh giá trạng thái an thần - kích động của Richmond (RASS)).

Sử dụng để thiết lập trạng thái an thần cho những người bệnh thuộc đối tượng người trưởng thành không thực hiện thủ thuật đặt nội khí quản trước thời điểm diễn ra và/hoặc trong suốt thời gian tiến hành các quy trình phẫu thuật hoặc chẩn đoán y khoa đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của biện pháp an thần, cụ thể như phương pháp an thần theo quy trình hoặc biện pháp an thần tỉnh táo.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Demedin-BFS 0,1mg an thần truyền tĩnh mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Icunes Concentrate

3.1 Liều dùng

Để thiết lập trạng thái an thần cho những người bệnh là người trưởng thành nằm tại khoa điều trị tích cực (ICU) yêu cầu mức độ an thần ở ngưỡng không sâu hơn trạng thái an thần kích thích sau khi tiến hành các kích thích bằng lời nói (tương ứng với chỉ số từ 0 đến -3 theo hệ thống thang điểm RASS):

Đối với những người bệnh đã được tiến hành đặt ống nội khí quản cũng như đang trong trạng thái an thần, nhân viên y tế có thể thực hiện chuyển đổi phác đồ sang sử dụng hoạt chất dexmedetomidin với vận tốc truyền ban đầu ghi nhận là 0,7 mcg/kg/giờ. Sau mốc thời điểm này, vận tốc truyền có thể được tiến hành căn chỉnh tăng hoặc giảm theo từng bậc cụ thể nằm trong phạm vi liều lượng dao động từ 0,2 mcg/kg/giờ đến 1,4 mcg/kg/giờ, mục đích nhằm đạt tới trạng thái an thần đích căn cứ vào đáp ứng lâm sàng thực tế của từng người bệnh.

Đối với những đối tượng người bệnh có thể trạng bị suy nhược, nhân viên y tế có thể cân nhắc bắt đầu quy trình truyền dịch với một vận tốc thấp hơn. Vì hoạt chất dexmedetomidin có hoạt lực rất mạnh mẽ, việc căn chỉnh vận tốc truyền cần được thực hiện đều đặn mỗi giờ. Cần lưu ý rằng sau khi thực hiện hiệu chỉnh liều, trạng thái an thần ổn định mới tương ứng với mức liều vừa chỉnh có thể sẽ chưa thể thiết lập được ngay sau mốc thời gian 1 giờ.

Liều lượng tối đa: Khuyến cáo lâm sàng  không được phép dùng vượt quá ngưỡng liều tối đa ghi nhận là 1,4 mcg/kg/giờ. Trong trường hợp người bệnh đã được áp dụng mức liều tối đa nêu trên nhưng vẫn không ghi nhận đáp ứng lâm sàng để đạt được trạng thái an thần thiết yếu, nhân viên y tế cần thực hiện chuyển đổi phác đồ sang một tác nhân an thần thay thế khác. Khuyến cáo không tiến hành áp dụng mức liều nạp đối với hoạt chất dexmedetomidin do động thái này làm gia tăng tần suất xuất hiện các phản ứng có hại. Nhân viên y tế có thể áp dụng bổ sung hoạt chất Propofol hoặc hoạt chất Midazolam khi nhận thấy có sự cần thiết trên lâm sàng cho tới khi hoạt chất dexmedetomidin bắt đầu bộc lộ hiệu quả điều trị thực tế.

Thời gian áp dụng liệu pháp: Hiện tại chưa có các kinh nghiệm lâm sàng đối với việc vận dụng hoạt chất dexmedetomidin kéo dài vượt quá mốc thời gian 14 ngày. Do đó, việc thực hiện đánh giá định kỳ về mặt y khoa là bắt buộc nếu thời gian dùng thuốc kéo dài trên 14 ngày.

Để thiết lập trạng thái an thần cho những người bệnh là người trưởng thành không thực hiện thủ thuật đặt nội khí quản trước thời điểm diễn ra và/hoặc trong suốt thời gian tiến hành các quy trình phẫu thuật hoặc chẩn đoán y khoa đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của biện pháp an thần (an thần theo quy trình hoặc an thần tỉnh táo):

Thuốc được dùng dưới mô hình áp dụng một liều nạp ban đầu, sau đó sẽ được tiếp nối bằng một chế độ truyền duy trì liên tục. Tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng quy trình thủ thuật, nhân viên y tế có thể phải phối hợp đồng thời biện pháp gây tê tại chỗ hoặc liệu pháp giảm đau để đạt tới hiệu năng lâm sàng mong muốn. Trong tình huống cần thực hiện các kỹ thuật can thiệp gây đau đớn hoặc cần gia tăng mức độ an thần sâu hơn, khuyến cáo nên phối hợp thêm các thuốc giảm đau hoặc thuốc an thần bổ sung (ví dụ như các hoạt chất giảm đau nhóm opioid, hoạt chất midazolam, hoặc hoạt chất propofol).

Giai đoạn khởi đầu quy trình an thần theo quy trình: Thực hiện áp dụng 1 liều nạp duy nhất với hàm lượng 1,0 microgam/kg, tiến hành truyền tĩnh mạch trong tổng mốc thời gian là 10 phút. Đối với các kỹ thuật can thiệp ngoại khoa có mức độ xâm lấn thấp hơn (ví dụ tiêu biểu là phẫu thuật trong chuyên khoa nhãn khoa), việc thực hiện truyền thuốc với mức liều lượng là 0,5 microgam/kg trong tổng mốc thời gian 10 phút có thể là một lựa chọn phù hợp.

Giai đoạn duy trì quy trình an thần theo quy trình: Quá trình truyền duy trì thông thường sẽ được bắt đầu thực hiện ở mức liều lượng từ 0,6 microgam/kg/giờ đến 0,7 microgam/kg/giờ. Sau đó, liều lượng sẽ được căn chỉnh linh hoạt để đạt tới hiệu quả lâm sàng mục tiêu, phạm vi liều lượng hiệu chỉnh dao động trong khoảng từ 0,2 microgam/kg/giờ đến 1 microgam/kg/giờ. Vận tốc truyền duy trì bắt buộc phải được điều chỉnh sát sao nhằm bảo toàn trạng thái an thần đích.

Liều dùng áp dụng cho các đối tượng người bệnh đặc biệt:

Đối với người cao tuổi: Về mặt thông thường, không xuất hiện yêu cầu phải thực hiện căn chỉnh hay giảm liều lượng đối với nhóm đối tượng người cao tuổi này. Mặc dù nhóm người bệnh cao tuổi ghi nhận xu hướng gia tăng về mặt nguy cơ tiến triển biến cố hạ huyết áp, tuy nhiên các dữ liệu lâm sàng còn hạn chế liên quan đến việc áp dụng thuốc an thần theo quy trình đã không chỉ ra một sự phụ thuộc rõ ràng vào yếu tố liều lượng.

Đối với người bệnh bị suy giảm chức năng thận: Không xuất hiện yêu cầu phải thực hiện căn chỉnh hay giảm liều lượng thuốc đối với nhóm đối tượng người bệnh bị suy thận.

Đối với người bệnh bị suy giảm chức năng gan: Do hoạt chất dexmedetomidin trải qua tiến trình chuyển hóa chủ yếu tại cấu trúc gan, do đó yêu cầu phải hết sức cẩn trọng khi vận dụng thuốc cho nhóm đối tượng người bệnh bị suy gan. Trong các tình huống cần thiết, nhân viên y tế có thể cân nhắc đến phương án giảm bớt liều lượng truyền duy trì cho người bệnh.

Đối với đối tượng trẻ em: Các chỉ số về tính an toàn cũng như hiệu năng điều trị của hoạt chất dexmedetomidin khi áp dụng cho nhóm đối tượng trẻ em nằm trong độ tuổi từ 0 đến 18 tuổi cho đến nay vẫn chưa được thiết lập một cách đầy đủ. Những dữ liệu hiện có không đưa ra được bất kỳ một khuyến cáo cụ thể nào liên quan đến mức liều lượng sử dụng cho nhóm đối tượng này.

3.2 Cách dùng

Thuốc chỉ được phép sử dụng thông qua con đường tiêm truyền tĩnh mạch bằng việc vận dụng các thiết bị tiêm truyền đã được kiểm soát một cách chặt chẽ. Việc thực hiện tiêm truyền chỉ được tiến hành sau khi dung dịch đậm đặc ban đầu đã được pha loãng dung môi tạo thành dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch theo đúng quy chuẩn.

Mỗi ống thuốc chỉ được phép sử dụng duy nhất cho một đối tượng bệnh nhân riêng lẻ. Quy trình pha loãng dung dịch đậm đặc dexmedetomidin có thể được thực hiện bằng việc phối hợp với các dung dịch dung môi bao gồm: dung dịch dextrose 5%, dung dịch Natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer Lactat và dung dịch mannitol 20%. Dung dịch sau khi pha loãng có thể được lưu trữ và bảo quản trong vòng mốc thời gian 24 giờ với điều kiện mức nhiệt độ duy trì ổn định dưới 30 độ C. Sau khi hoàn tất quy trình tiêm truyền, bất kỳ một lượng dung dịch thuốc nào còn dư thừa không sử dụng tới đều bắt buộc phải được loại bỏ ngay lập tức.

[1]

4 Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với thành phần hoạt chất chính dexmedetomidin hoặc bất kỳ thành phần chất tá dược nào có trong công thức thuốc.

Người bệnh đang trong tình trạng bị block tim độ 2 hoặc block tim độ 3, ngoại trừ trường hợp người bệnh này đã được tiến hành đặt máy tạo nhịp tim trước đó.

Người bệnh đang gặp phải tình trạng hạ huyết áp không thể kiểm soát được.

Người bệnh có bệnh lý nền liên quan đến các tình trạng mạch máu não đang trong giai đoạn cấp tính.

5 Tác dụng phụ

Hồ sơ về tính an toàn của thuốc cho thấy các tác dụng không mong muốn xuất hiện với tần suất phổ biến nhất bao gồm biến cố hạ huyết áp (chiếm tỷ lệ khoảng 25%), biến cố tăng huyết áp (chiếm tỷ lệ khoảng 15%) và biến cố chậm nhịp tim (chiếm tỷ lệ khoảng 13% trên tổng số đối tượng bệnh nhân). Đồng thời, tình trạng hạ huyết áp và chậm nhịp tim cũng được ghi nhận là những phản ứng có hại nghiêm trọng có tần suất xuất hiện cao nhất, cụ thể ghi nhận tỷ lệ tương ứng lần lượt là 1,7% và 0,9% đối với nhóm đối tượng các bệnh nhân nằm điều trị trong khoa điều trị tích cực.

Trong quy trình áp dụng liệu pháp an thần tỉnh táo hoặc an thần theo quy trình, các biến cố bất lợi được báo cáo với tần suất thường xuyên nhất bao gồm: hạ huyết áp (ghi nhận tỷ lệ là 55% ở nhóm sử dụng dexmedetomidin, so sánh với tỷ lệ 30% ở nhóm đối chứng dùng giả dược có phối hợp midazolam và Fentanyl trong điều kiện cấp cứu), tình trạng suy hô hấp (ghi nhận tỷ lệ là 38% ở nhóm dùng dexmedetomidin, so sánh với tỷ lệ 35% ở nhóm giả dược tương ứng) và tình trạng nhịp tim chậm (ghi nhận tỷ lệ là 14% ở nhóm dùng dexmedetomidin, so sánh với tỷ lệ 4% ở nhóm giả dược tương ứng).

Hệ thống danh mục các phản ứng có hại của thuốc được phân nhóm cụ thể dựa theo các biểu hiện lâm sàng và hệ cơ quan như sau:

Rối loạn hệ chuyển hóa và dinh dưỡng:

Tần suất thường gặp: Tình trạng tăng đường huyết, tình trạng giảm đường huyết.

Tần suất ít gặp: Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa, tình trạng giảm nồng độ Albumin huyết.

Rối loạn hệ thần kinh:

Tần suất thường gặp: Trạng thái bị kích thích.

Tần suất ít gặp: Tình trạng ảo giác.

Rối loạn chức năng tim:

Tần suất rất thường gặp: Tình trạng chậm nhịp tim.

Tần suất thường gặp: Biến cố thiếu máu cục bộ cơ tim, biến cố nhồi máu cơ tim, tình trạng nhịp tim nhanh.

Tần suất ít gặp: Biến cố nghẽn nhĩ thất, tình trạng suy giảm cung lượng tim, biến cố ngừng tim.

Rối loạn hệ mạch máu:

Tần suất rất thường gặp: Tình trạng hạ huyết áp, tình trạng tăng huyết áp.

Rối loạn cấu trúc hô hấp, ngực và trung thất:

Tần suất thường gặp: Tình trạng suy hô hấp.

Tần suất ít gặp: Tình trạng khó thở, biến cố ngưng thở.

Rối loạn hệ dạ dày ruột:

Tần suất thường gặp: Triệu chứng chóng mặt, triệu chứng nôn, tình trạng khô miệng.

Tần suất ít gặp: Triệu chứng chướng bụng.

Rối loạn chức năng thận và hệ tiết niệu:

Tần suất không rõ ràng: Tình trạng đa niệu.

Rối loạn toàn thân và các biểu hiện tại vị trí dùng thuốc:

Tần suất thường gặp: Sự xuất hiện của hội chứng cai thuốc, tình trạng tăng thân nhiệt.

Tần suất ít gặp: Hiện tượng thuốc bị mất hiệu lực điều trị, triệu chứng khát nước.

6 Tương tác

Việc phối hợp đồng thời hoạt chất dexmedetomidin cùng với các thuốc tê, thuốc an thần, thuốc ngủ và các thuốc giảm đau thuộc nhóm opioid có nguy cơ làm gia tăng mạnh mẽ các tác dụng sinh học, bao gồm cả hiệu ứng an thần, hiệu ứng gây tê cùng với các tác động bất lợi trên hệ tim mạch và hệ hô hấp.

Các nghiên cứu lâm sàng chuyên biệt đã xác nhận cụ thể về sự gia tăng nồng độ hoặc hiệu ứng tác động khi dùng chung đối với các hoạt chất bao gồm isofluran, propofol, alfentanil và midazolam.

Giữa hoạt chất dexmedetomidin và các chất bao gồm isofluran, propofol, alfentanil cùng với midazolam không xuất hiện mối tương tác về mặt dược động học. Tuy nhiên, do sự tồn tại của mối nguy cơ tương tác về mặt dược lực học khi phối hợp đồng thời, nhân viên y tế cần cân nhắc thực hiện giảm bớt liều lượng sử dụng của hoạt chất dexmedetomidin hoặc của các thuốc tê, thuốc an thần, thuốc ngủ và thuốc nhóm opioid dùng chung.

Các dữ liệu thu hồi từ nghiên cứu in vitro trên cấu trúc microsom gan của người liên quan đến mức độ ức chế các enzym thuộc hệ CYP (bao gồm cả CYP2B6) của hoạt chất dexmedetomidin đã chỉ ra tiềm năng tồn tại của mối tương tác trên thực tế in vivo giữa hoạt chất này với các chất nền chuyển hóa của enzym CYP2B6.

Quá trình nghiên cứu in vitro cũng ghi nhận hiện tượng cảm ứng sinh học của hoạt chất dexmedetomidin đối với các isoenzym bao gồm CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9 và CYP3A4, do đó không thể loại trừ hoàn toàn khả năng xuất hiện hiện tượng cảm ứng này trên thực tế lâm sàng in vivo, mặc dù ý nghĩa lâm sàng của mối tương tác này cho đến nay vẫn chưa được làm sáng tỏ một cách rõ ràng.

Căn cứ vào các kết quả ghi nhận từ thử nghiệm tương tác thuốc đối với hoạt chất esmolol, khuyến cáo nhân viên y tế cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về khả năng cộng hợp làm gia tăng thêm mức độ nghiêm trọng của tác dụng giảm huyết áp cũng như tình trạng chậm nhịp tim ở những người bệnh đang trong phác đồ điều trị bằng các thuốc có cùng đặc tính sinh học này (ví dụ tiêu biểu là các thuốc thuộc nhóm chẹn kênh beta), cho dù các hiệu ứng cộng hợp này được ghi nhận ở mức độ tương đối khiêm tốn trên lâm sàng.

Tuyệt đối không thực hiện hành vi trộn lẫn loại thuốc này cùng với các chế phẩm thuốc khác trong cùng một thiết bị tiêm truyền do mối nguy cơ tương kỵ của thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Môi trường sử dụng, giám sát và hồi phục

Dexmedetomidin chỉ được dùng tại khoa điều trị tích cực (ICU) và phải theo dõi chức năng tim liên tục. Bệnh nhân không đặt nội khí quản cần được giám sát hô hấp chặt chẽ do nguy cơ suy hô hấp, ngừng thở. Sau khi ngừng thuốc, cơ thể thường hồi phục hoàn toàn trong một giờ. Với bệnh nhân ngoại trú, cần theo dõi y tế liên tục ít nhất một giờ và giám sát chuyên môn thêm một giờ kế tiếp để đảm bảo an toàn. Chế phẩm này chứa dưới 1 mmol natri/mL nên được xem như "không có natri".

Quản lý liều dùng và đặc tính an thần

Thuốc tuyệt đối không được tiêm bolus và không dùng liều nạp tại ICU. Nhân viên y tế cần chuẩn bị sẵn thuốc an thần thay thế để kiểm soát các cơn kích động bùng phát, đặc biệt trong vài giờ đầu điều trị. Khi gây mê, có thể phối hợp một lượng nhỏ thuốc an thần khác nếu cần tăng nhanh độ an thần. Dexmedetomidin không gây an thần quá sâu, bệnh nhân có thể tỉnh táo ngay khi có kích thích từ bên ngoài (đây không phải là mất hiệu lực của thuốc). Vì vậy, thuốc không phù hợp cho người bắt buộc phải duy trì an thần sâu liên tục.

Giới hạn sử dụng và phối hợp thuốc

Không dùng dexmedetomidin làm thuốc gây mê tổng quát để đặt ống nội khí quản, hoặc để an thần khi đang dùng thuốc giãn cơ. Thuốc cũng không có tác dụng chống co giật. Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc an thần hoặc thuốc tim mạch khác để tránh tác dụng hiệp đồng bất lợi. Thuốc không dùng cho phương pháp an thần do bệnh nhân tự kiểm soát. Người bệnh ngoại trú cần có người chăm sóc đi cùng, tuyệt đối không lái xe, vận hành máy móc hay dùng các chất an thần khác (rượu, opioid, benzodiazepin) sau khi dùng thuốc.

Tác động tim mạch và thận trọng trên các đối tượng

Thuốc làm giảm huyết áp và nhịp tim, nhưng ở liều cao có thể gây co mạch làm tăng huyết áp thoáng qua. Tình trạng hạ huyết áp sẽ trầm trọng hơn ở người có sẵn nền tảng hạ huyết áp, mất máu/dịch, suy tim nặng hoặc người cao tuổi; xử trí bằng cách giảm liều, bù dịch hoặc dùng thuốc vận mạch. Cần theo dõi đặc biệt ở người có nhịp tim dưới 60 lần/phút. Bệnh nhân tổn thương tủy sống, suy thần kinh thực vật, thiếu máu cơ tim hoặc mạch máu não nặng có thể gặp biến động huyết động dữ dội, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu có biểu hiện thiếu máu cục bộ. Phối hợp với gây tê tủy sống/ngoài màng cứng cũng làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm và hạ huyết áp.

Cần giảm liều cho người trên 65 tuổi do họ nhạy cảm hơn với biến cố hạ huyết áp. Người suy gan nặng cần cẩn trọng tối đa vì giảm độ thanh thải sẽ gây tích lũy thuốc và quá liều. Dữ liệu trên bệnh nhân tổn thương thần kinh nặng (chấn thương sọ não, hậu phẫu thần kinh) còn hạn chế, cần thận trọng vì thuốc làm giảm dòng máu nuôi não và áp lực nội sọ.

Biến cố ngưng thuốc và tăng thân nhiệt

Cần lưu ý nguy cơ xuất hiện phản ứng cai thuốc (kích thích, tăng huyết áp) nếu ngưng truyền đột ngột sau thời gian dài sử dụng. Ngoài ra, thuốc có thể gây tăng thân nhiệt kháng với các biện pháp làm mát thông thường. Phải ngừng thuốc ngay nếu bệnh nhân sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, và tuyệt đối không dùng cho người có cơ địa nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thai kỳ:

Hiện nay các nguồn dữ liệu lâm sàng liên quan đến việc vận dụng hoạt chất dexmedetomidin cho đối tượng phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai vẫn còn rất hạn chế hoặc hoàn toàn chưa có sẵn. Các nghiên cứu thực nghiệm được triển khai trên đối tượng động vật đã chỉ ra những bằng chứng cụ thể về độc tính đối với hệ sinh sản. Do đó, khuyến cáo nghiêm ngặt là không được phép đưa hoạt chất dexmedetomidin vào sử dụng trong suốt giai đoạn thai kỳ của người phụ nữ, ngoại trừ tình huống diễn tiến lâm sàng thực tế của người mẹ xuất hiện những đòi hỏi bắt buộc mang tính sống còn phải được can thiệp điều trị bằng hoạt chất dexmedetomidin.

Cho con bú:

Hoạt chất dexmedetomidin có khả năng bài tiết và bài xuất vào trong cấu trúc sữa mẹ, mặc dù vậy nồng độ của hoạt chất này sẽ nhanh chóng sụt giảm xuống dưới ngưỡng giới hạn có thể phát hiện được sau mốc thời gian 24 giờ tính từ thời điểm chấm dứt liệu trình điều trị. Do không thể loại trừ một cách tuyệt đối các mối nguy cơ hay rủi ro tiềm ẩn đối với sức khỏe của trẻ sơ sinh, vì vậy các chuyên gia y tế cùng người mẹ bắt buộc phải đưa ra quyết định lâm sàng về việc tạm thời ngừng cho trẻ bú mẹ hay vẫn tiếp tục phác đồ điều trị bằng hoạt chất dexmedetomidin. Quyết định này phải được đặt trên sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa yếu tố lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ tự nhiên so sánh với yếu tố lợi ích của liệu pháp điều trị đối với sức khỏe của người mẹ.

Khả năng sinh sản:

Các kết quả thu hồi từ nghiên cứu thực nghiệm đánh giá về khả năng sinh sản được triển khai trên đối tượng chuột cho thấy hoạt chất dexmedetomidin hoàn toàn không gây ra các tác động bất lợi hay làm ảnh hưởng xấu đến năng lực sinh sản của các con đực hoặc các con cái. Cho đến thời điểm hiện tại, các nguồn dữ liệu chứng minh về tác động của hoạt chất này đối với khả năng sinh sản của con người vẫn chưa có sẵn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều:

Trên thực tế lâm sàng và trong suốt giai đoạn lưu hành thuốc trên thị trường, đã có một vài trường hợp biến cố quá liều đối với hoạt chất dexmedetomidin được ghi nhận và báo cáo cụ thể. Vận tốc truyền tĩnh mạch trong các tình huống quá liều nêu trên được ghi nhận đạt tới các mức rất cao, cụ thể là lên tới mức 60 mcg/kg/giờ kéo dài trong mốc thời gian 36 phút đối với đối tượng trẻ nhỏ nằm trong độ tuổi 20 tháng tuổi, và đạt mức vận tốc 30 mcg/kg/giờ kéo dài trong mốc thời gian 15 phút đối với đối tượng người trưởng thành. Hệ thống các phản ứng bất lợi và tác dụng không mong muốn được báo cáo với tần suất đậm đặc nhất trong các bệnh cảnh quá liều này bao gồm: tình trạng chậm nhịp tim, biến cố hạ huyết áp, trạng thái an thần quá mức, tình trạng ngủ gà và nghiêm trọng nhất là biến cố ngừng tim.

Biện pháp xử trí:

Trong tình huống phát hiện người bệnh bị quá liều thuốc và có sự đồng hành của các triệu chứng lâm sàng bất thường, động thái xử trí đầu tiên và bắt buộc là phải tiến hành sụt giảm vận tốc truyền hoặc thực hiện ngưng truyền hoàn toàn dung dịch thuốc dexmedetomidin ngay lập tức. Do phần lớn các tác ứng bất lợi do quá liều thuốc gây ra đều tập trung biểu hiện rõ rệt tại hệ thống tim mạch, vì vậy các biện pháp can thiệp y khoa cần phải được triển khai kịp thời nếu nhận thấy có sự cần thiết.

Cần lưu ý rằng khi thuốc tích lũy đạt tới các ngưỡng nồng độ quá cao trong cơ thể, hiệu ứng gây co mạch làm gia tăng huyết áp sẽ trở nên nổi trội và chiếm ưu thế hoàn toàn so với hiệu ứng gây hạ huyết áp thông thường. Dựa trên các dữ liệu ghi nhận từ nghiên cứu lâm sàng, các biến cố ngừng nhịp xoang do quá liều thuốc hoàn toàn có khả năng tự đảo ngược một cách tự phát hoặc sẽ đáp ứng tốt đối với các biện pháp can thiệp bằng việc sử dụng các thuốc kháng cholinergic cụ thể như hoạt chất Atropin và hoạt chất glycopyrrolat. Quy trình hồi sức cấp cứu nâng cao bắt buộc phải được thiết lập và triển khai ngay lập tức đối với những tình huống quá liều nghiêm trọng dẫn tới biến cố ngừng tim.

7.4 Bảo quản

Thuốc cần được lưu trữ và bảo quản ở những vị trí khô ráo, điều kiện nhiệt độ duy trì ổn định ở mức dưới 30 độ C và bắt buộc phải tránh xa sự tác động trực tiếp từ ánh sáng mặt trời. Đối với phần dung dịch thuốc sau khi đã được thực hiện pha loãng bằng các dung môi phù hợp, dung dịch này có thể được phép lưu trữ trong vòng mốc thời gian tối đa là 24 giờ với điều kiện mức nhiệt độ môi trường bảo quản duy trì ổn định dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Icunes Concentrate hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Dexem 200mcg của Themis Medicare Ltd. chứa thành phần dexmedetomidin được chỉ định để điều trị an thần cho những bệnh nhân người trưởng thành đang nằm tại khoa điều trị tích cực cần mức độ an thần nông từ mức 0 đến -3 theo thang điểm RASS hoặc dùng an thần tỉnh táo trong các thủ thuật phẫu thuật chẩn đoán.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Hoạt chất dexmedetomidin đóng vai trò là một chất chủ vận có tính chất chọn lọc rất cao tại vị trí của các thụ thể alpha-2 adrenergic, sở hữu một phổ đặc tính dược lý vô cùng rộng rãi. Thuốc thiết lập hiệu ứng hủy giao cảm thông qua cơ chế làm sụt giảm hoạt động bài tiết chất dẫn truyền thần kinh noradrenalin tại vị trí các đầu tận cùng của sợi thần kinh giao cảm. Hiệu năng an thần gây ngủ của hoạt chất này được hình thành dựa trên việc ức chế và làm sụt giảm tần suất phóng điện xuất phát từ nhân lục (locus coeruleus), vốn là một nhân giao cảm cốt lõi định vị tại cấu trúc thân não. Bên cạnh đó, hoạt chất dexmedetomidin còn bộc lộ các đặc tính giảm đau cũng như gây tê rõ rệt. Các tác động sinh học của thuốc đối với hệ thống tim mạch thể hiện một sự phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố liều lượng; cụ thể ở các mức vận tốc truyền thấp, tác dụng chủ đạo sẽ do hệ thần kinh trung ương điều hòa kéo theo hệ quả làm sụt giảm chỉ số huyết áp và làm chậm nhịp tim. Ngược lại, khi tiếp xúc với các mức liều lượng cao hơn, tác ứng co mạch ngoại vi sẽ trở nên mạnh mẽ và chiếm ưu thế hoàn toàn, gây ra tình trạng tăng lực cản của hệ mạch máu ngoại vi làm gia tăng chỉ số huyết áp, và sau mốc thời điểm này sẽ tiếp diễn bằng hiệu ứng làm sụt giảm nhịp tim. Hoạt chất dexmedetomidin được chứng minh là hoàn toàn không liên quan đến các tác dụng gây suy giảm chức năng hô xạ khi được áp dụng dưới dạng liệu pháp đơn trị liệu cho những đối tượng người bệnh có thể trạng hoàn toàn khỏe mạnh.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Dexmedetomidin được đưa vào cơ thể trực tiếp qua đường tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, giúp quá trình hấp thu sinh học được thiết lập hoàn chỉnh ngay sau khi dùng và đạt Sinh khả dụng tuyệt đối 100%. Các thông số dược động học của hoạt chất này đã được phân tích chi tiết qua mô hình tiêm tĩnh mạch ngắn ngày trên người tình nguyện khỏe mạnh và mô hình truyền dịch dài ngày trên bệnh nhân tại khoa ICU.

9.2.2 Phân bố

Thuốc thể hiện mô hình dược động học phân bố theo hệ thống hai ngăn rõ rệt. Ở người tình nguyện khỏe mạnh có trọng lượng cơ thể trung bình 69 kg, giai đoạn phân bố diễn ra rất nhanh với thời gian bán hủy phân bố (t1/2 alpha) khoảng 6 phút. Thời gian bán thải trung bình (t1/2) dao động từ 1,9 đến 2,5 giờ (thấp nhất 1,35 giờ và cao nhất 3,68 giờ). Thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng ổn định (Vss) dao động từ 1,16 đến 2,16 lít/kg, tương đương tổng thể tích từ 90 đến 151 lít. Độ thanh thải huyết thanh trung bình (Cl) đạt từ 0,46 đến 0,73 lít/giờ/kg, tương đương từ 35,7 đến 51,1 lít/giờ. Đối với bệnh nhân tại khoa ICU sau khi truyền dịch kéo dài trên 24 giờ, các đặc tính này cũng thể hiện sự tương đồng với chỉ số t1/2 khoảng 1,5 giờ, Vss khoảng 93 lít và Cl khoảng 43 lít/giờ.

Đặc tính dược động học của thuốc bộc lộ tính chất tuyến tính rõ rệt trong phạm vi liều từ 0,2 đến 1,4 microgam/kg/giờ và hoàn toàn không tích lũy sinh học trong suốt liệu trình điều trị lên đến 14 ngày. Tỷ lệ gắn kết của dexmedetomidin với protein huyết thanh rất cao, đạt mức 94% và duy trì ổn định trong khoảng nồng độ từ 0,85 đến 85 ng/ml. Thuốc liên kết đồng thời với cả albumin huyết thanh người và alpha-1-acid glycoprotein, trong đó albumin là thành phần gắn kết chủ đạo. Đối với người bệnh suy giảm chức năng gan, tỷ lệ liên kết này giảm đáng kể khiến lượng thuốc tự do tăng từ 8,5% ở người khỏe mạnh lên tới 17,9% ở người suy gan mức độ nặng.

9.2.3 Chuyển hóa

Quá trình đào thải của dexmedetomidin chủ yếu dựa vào các con đường chuyển hóa sinh học tại gan. Ba loại phản ứng ban đầu được ghi nhận gồm N-glucuronid hóa trực tiếp, N-methyl hóa trực tiếp và oxy hóa qua hệ enzym cytochrom P450, bao gồm các isoenzym CYP2A6, CYP1A2, CYP2E1, CYP2D6 và CYP2C19. Các chất chuyển hóa chính gồm hai đồng phân của N-glucuronid và chất H-1 (N-methyl 3-hydroxymethyl dexmedetomidin O-glucuronid). Ngoài ra còn có các chất chuyển hóa phụ thứ yếu là 3-hydroxymethyl dexmedetomidin và chất H-3. Toàn bộ các chất chuyển hóa này đều không có hoạt tính dược lý.

9.2.4 Thải trừ

Sau 9 ngày theo dõi bằng đồng vị phóng xạ, có khoảng 95% lượng thuốc được tìm thấy trong nước tiểu và khoảng 4% xuất hiện trong phân. Trong nước tiểu, hai đồng phân N-glucuronid chiếm khoảng 34%, chất H-1 chiếm khoảng 14,51%, các chất chuyển hóa phụ khác dao động từ 1,11% đến 7,66% mỗi chất, các chất chưa rõ danh tính chiếm khoảng 28%, và lượng thuốc nguyên vẹn chưa biến đổi chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp dưới 1%.

Dược động học trên các đối tượng đặc biệt

Đặc tính dược động học của dexmedetomidin ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút) hoàn toàn không có sự biến động nào so với người khỏe mạnh. Ngược lại, các đối tượng suy giảm chức năng gan (phân loại Child-Pugh nhóm A, B, C) đều ghi nhận sự sụt giảm rõ rệt về độ thanh thải tại gan, dẫn đến kéo dài thời gian bán thải của thuốc. Cụ thể, độ thanh thải của lượng thuốc ở dạng tự do tại các mức độ suy gan nhẹ, trung bình và nặng lần lượt tương ứng bằng 59%, 51% và 32% so với người khỏe mạnh; đồng thời, thời gian bán thải trung bình (t1/2) cũng bị kéo dài tương ứng lên mức 3,9 giờ, 5,4 giờ và 7,4 giờ.

10 Thuốc Icunes Concentrate giá bao nhiêu?

Thuốc Icunes Concentrate hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Icunes Concentrate mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Icunes Concentrate để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc sở hữu cơ chế tác động chuyên biệt dựa trên hoạt tính chủ vận chọn lọc cao tại các thụ thể alpha-2, mang lại hiệu quả an thần phối hợp giảm đau tối ưu cho bệnh nhân nằm điều trị hồi sức tích cực.
  • Thuốc hoàn toàn không gây ra tình trạng suy giảm chức năng hô hấp khi áp dụng liệu pháp đơn trị liệu cho những người có thể trạng khỏe mạnh, giúp nâng cao tính an toàn khi kiểm soát hô hấp.
  • Thuốc cho phép người bệnh duy trì khả năng dễ dàng tỉnh thức, dễ phối hợp và giao tiếp tốt với nhân viên y tế khi nhận được các kích thích phù hợp bằng lời nói từ môi trường bên ngoài.

13 Nhược điểm

  • Thuốc đi kèm với tần suất xuất hiện tương đối cao đối với các phản ứng có hại trên hệ tim mạch bao gồm biến cố hạ huyết áp, biến cố tăng huyết áp thoáng qua cùng tình trạng chậm nhịp tim.
  • Thuốc đòi hỏi quy trình giám sát y khoa cực kỳ chặt chẽ bằng thiết bị theo dõi tim liên tục và chỉ được phép vận dụng trong phạm vi không gian của khoa điều trị tích cực hoặc phòng phẫu thuật.

Tổng 12 hình ảnh

icunes concentrate 1 O5724
icunes concentrate 1 O5724
icunes concentrate 2 H2174
icunes concentrate 2 H2174
icunes concentrate 3 N5812
icunes concentrate 3 N5812
icunes concentrate 4 Q6801
icunes concentrate 4 Q6801
icunes concentrate 5 J3351
icunes concentrate 5 J3351
icunes concentrate 6 G2778
icunes concentrate 6 G2778
icunes concentrate 7 U8130
icunes concentrate 7 U8130
icunes concentrate 8 F2766
icunes concentrate 8 F2766
icunes concentrate 9 I3855
icunes concentrate 9 I3855
icunes concentrate 10 P6582
icunes concentrate 10 P6582
icunes concentrate 11 E1305
icunes concentrate 11 E1305
icunes concentrate 12 S7655
icunes concentrate 12 S7655

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Lan Anh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Icunes Concentrate 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Icunes Concentrate
    LA
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789