1 / 3
ibusol 100mg 1 P6710

IBUSOL 100mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 15 Còn hàng
Thương hiệuStallion Laboratories, Stallion Laboratories Pvt. Ltd.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm Việt Tin
Số đăng ký890100065026
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ 100ml, kèm cốc đong có chia vạch
Hoạt chấtIbuprofen, Citric Acid, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Xanthan Gum
Tá dượcMethyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1503
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Ibuprofen: 100 mg (tương đương 2% kl/tt trong mỗi 5 ml).

Thành phần tá dược: Sucrose, sodium methyl paraben, sodium propyl paraben, sodium benzoate, citric acid anhydrous, Glycerin, xanthan gum, essence liquid sweet orange, colloidal anhydrous silica, colour supra sunset yellow, aspartame, Polysorbate 80, nước tinh khiết.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc IBUSOL 100mg

2.1 Tác dụng

Thuốc IBUSOL 100mg thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID), có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm.

 Thuốc hạ sốt và giảm đau IBUSOL 100mg
 Thuốc hạ sốt và giảm đau IBUSOL 100mg

2.2 Chỉ định

  • Hạ sốt nhanh và hiệu quả, bao gồm cả sốt sau tiêm chủng.
  • Giảm nhanh các triệu chứng của cảm lạnh và cảm cúm.
  • Giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa như đau họng, đau răng, đau do mọc răng, đau tai, đau đầu, bong gân.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nafacolex 400mg điều trị giảm đau hạ sốt

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc IBUSOL 100mg

3.1 Liều dùng

Trường hợp sốt sau tiêm chủng:

  • Uống 1 liều 2,5 ml.
  • Nếu cần thiết, uống thêm 1 liều 2,5 ml sau 6 giờ.
  • Không uống quá 2 liều (5 ml) trong vòng 24 giờ.
  • Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu tình trạng sốt không giảm.

Trường hợp đau, sốt, cảm lạnh và cảm cúm:

  • Liều cho trẻ từ 5 kg trở lên là 20 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.
  • Trẻ 3 - 6 tháng tuổi (cân nặng trên 5 kg): Uống 2,5 ml/lần, tối đa 3 lần/ngày.
  • Trẻ 6 - 12 tháng tuổi: Uống 2,5 ml x 3 - 4 lần/ngày.
  • Trẻ 1 - 3 tuổi: Uống 5 ml x 3 lần/ngày.
  • Trẻ 4 - 6 tuổi: Uống 7,5 ml x 3 lần/ngày.
  • Trẻ 7 - 9 tuổi: Uống 10 ml x 3 lần/ngày.
  • Trẻ 10 - 12 tuổi: Uống 15 ml x 3 lần/ngày.

Khoảng cách dùng thuốc:

  • Mỗi liều uống cách nhau từ 6 đến 8 giờ.
  • Khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 4 giờ khi cần thiết.
  • Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi trừ khi có chỉ định từ bác sĩ.
  • Chỉ sử dụng thuốc trong thời gian ngắn.
  • Khám bác sĩ nếu trẻ 3 - 5 tháng có triệu chứng nặng hơn hoặc kéo dài quá 24 giờ.
  • Khám bác sĩ nếu trẻ từ 6 tháng dùng thuốc quá 3 ngày hoặc bệnh xấu đi.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống. Lắc kỹ chai thuốc trước mỗi lần sử dụng. Sử dụng cốc đong 10 ml đi kèm trong hộp (chia vạch 2,5 ml) để lấy đúng thể tích.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Ibuprofen hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tiền sử quá mẫn như hen suyễn, viêm mũi, phù mạch, mày đay khi dùng Aspirin hoặc các NSAID khác.

Đang bị hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng tiến triển, xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa.

Suy tim nặng (độ IV theo phân loại NYHA), suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

Phụ nữ đang ở ba tháng cuối thai kỳ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc RIPAINGESIC 200mg điều trị giảm đau

5 Tác dụng phụ

Huyết học: Rối loạn tạo máu gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt (rất hiếm gặp).

Hệ miễn dịch: Mày đay, ngứa (ít gặp). Phù mặt, phù mạch, phản vệ, sốc quá mẫn nặng (rất hiếm gặp). Viêm màng não vô khuẩn ở người có bệnh tự miễn (chưa rõ tần suất).

Hô hấp: khó thở, co thắt phế quản, khởi phát hoặc làm nặng cơn hen (chưa rõ tần suất).

Thần kinh: Nhức đầu (ít gặp). Viêm màng não vô trùng (rất hiếm gặp).

Tim mạch: Phù nề, tăng huyết áp, suy tim, tăng nguy cơ huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ (chưa rõ tần suất).

Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu (ít gặp). Tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, nôn (hiếm gặp). Loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, nôn ra máu, đợt cấp viêm loét đại tràng (rất hiếm gặp).

Da và mô dưới da: Phát ban da (ít gặp). Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (rất hiếm gặp). hội chứng dress, AGEP, nhạy cảm ánh sáng, nhiễm trùng da nặng khi mắc thủy đậu (chưa rõ tần suất).

Gan: Rối loạn chức năng gan (rất hiếm gặp).

Thận: suy thận cấp, hoại tử nhú thận, tăng urê huyết (rất hiếm gặp).

Nhiễm khuẩn: Đợt cấp của các bệnh viêm liên quan nhiễm khuẩn như viêm cân gan bàn chân (rất hiếm gặp).

6 Tương tác

Axit acetylsalicylic (aspirin): Làm giảm hiệu quả bảo vệ tim mạch của aspirin liều thấp và làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.

Các thuốc NSAID khác: Tránh dùng đồng thời vì làm gia tăng độc tính và tác dụng phụ.

Thuốc chống đông máu: Tăng cường tác dụng chống đông của các hoạt chất như warfarin.

Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: Bị giảm hiệu lực điều trị; thuốc lợi tiểu làm tăng độc tính trên thận của NSAID.

Corticosteroid: Làm tăng nguy cơ viêm loét hoặc chảy máu Đường tiêu hóa.

Thuốc chống kết tập tiểu cầu và nhóm SSRI: Làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Glycoside tim: Có thể làm nặng thêm tình trạng suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycoside huyết tương.

Lithi: Có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương.

Methotrexat: Có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương.

Ciclosporin: Tăng nguy cơ gây độc tính đối với thận.

Tacrolimus: Tăng nguy cơ tổn thương và ngộ độc thận.

Mifepriston: Tránh dùng NSAID trong 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepriston do làm giảm tác dụng điều trị.

Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học và tụ máu ở bệnh nhân máu khó đông.

Kháng sinh nhóm quinolon: Làm tăng nguy cơ khởi phát cơn co giật.

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các chế phẩm khác do chưa có nghiên cứu tương thích.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Luôn dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Thuốc có thể che giấu triệu chứng nhiễm khuẩn, làm chậm trễ quá trình điều trị thích hợp.

Người cao tuổi có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa cao hơn và có thể dẫn đến tử vong.

Bệnh nhân có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng cần cẩn trọng vì thuốc dễ gây co thắt phế quản.

Thận trọng ở người mắc Lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết do nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.

Theo dõi chặt chẽ chức năng gan và thận trong quá trình dùng thuốc.

Trẻ em bị mất nước có nguy cơ cao bị suy thận khi uống ibuprofen.

Thận trọng với bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch.

Thận trọng với người có tiền sử viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn.

Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện chảy máu tiêu hóa, phát ban da hoặc tổn thương niêm mạc.

Tránh sử dụng ibuprofen trong thời gian người bệnh đang mắc thủy đậu.

Thuốc có thể làm suy giảm khả năng sinh sản của nữ giới tạm thời và phục hồi khi dừng dùng.

Cảnh báo tá dược: Sucrose (không dùng cho người kém dung nạp đường); Aspartame (chứa phenylalanine, nguy hại cho người bị phenylceton niệu); màu sunset yellow và paraben (dễ gây dị ứng); sodium benzoate (tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi).

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Ba tháng đầu và giữa thai kỳ: Tránh dùng trừ khi thật cần thiết. Thuốc làm tăng nguy cơ sẩy thai và dị tật tim thai. Nếu phải dùng, giữ liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất.
  • Ba tháng cuối thai kỳ: Chống chỉ định tuyệt đối. Thuốc gây độc tim phổi, đóng sớm ống động mạch, suy thận thai nhi và làm kéo dài chuyển dạ ở mẹ.
  • Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ, hầu như không gây hại cho trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Mức độ độc: Trẻ em uống trên 400 mg/kg có nguy cơ xuất hiện triệu chứng ngộ độc nghiêm trọng.
  • Dấu hiệu quá liều: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, ù tai, nhức đầu, xuất huyết tiêu hóa, ngủ gà, kích thích, co giật, hôn mê, toan chuyển hóa, suy thận cấp, tổn thương gan.
  • Cách xử trí: Điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp nâng đỡ thể trạng. Duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi liên tục dấu hiệu sinh tồn. Cân nhắc dùng than hoạt trong vòng 1 giờ đầu sau khi uống liều độc. Tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc lorazepam nếu xuất hiện co giật. Dùng thuốc giãn phế quản nếu có cơn hen.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh tiếp xúc với ánh sáng.
  • Sau khi mở nắp lần đầu: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng.
  • Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Hạn dùng sau khi mở nắp chai: Sử dụng trong vòng 6 tháng.
  • Giữ thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm IBUSOL 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm TROFEN POWER của Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ chứa thành phần Ibuprofen được chỉ định để điều trị các tình trạng sốt ở trẻ nhỏ bao gồm sốt sau tiêm chủng, đồng thời giúp giảm nhanh các cơn đau nhẹ đến vừa như đau đầu, đau răng mọc, đau họng hoặc bong gân do chấn thương.

Sản phẩm MaxPain relief 500/200 do Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex sản xuất, chứa Ibuprofen được sử dụng trong các trường hợp trẻ em mắc cảm lạnh, cảm cúm thông thường đi kèm đau nhức cơ thể, giúp hạ thân nhiệt và giảm phản ứng sưng viêm tại chỗ theo phác đồ điều trị ngắn hạn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid thuộc dẫn xuất acid propionic, có mã phân loại ATC là M01A E01. Dược chất phát huy tác dụng lâm sàng thông qua cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin. Trên cơ thể người, hoạt chất đem lại hiệu quả hạ sốt, giảm sưng phù và giảm đau do viêm rõ rệt. Ngoài ra, thuốc có khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu theo cơ chế thuận nghịch. Tác dụng hạ sốt và giảm đau của thuốc xuất hiện nhanh chóng trong vòng 30 phút sau khi dùng.

Dữ liệu lâm sàng cho thấy ibuprofen ức chế cạnh tranh với tác dụng của Acid Acetylsalicylic liều thấp trên tiểu cầu khi sử dụng cùng lúc. Liều đơn 400 mg ibuprofen dùng trước 8 giờ hoặc sau 30 phút dùng aspirin giải phóng tức thì làm suy giảm tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của aspirin. Việc sử dụng ibuprofen thường xuyên kéo dài có thể làm giảm hiệu quả bảo vệ tim mạch của aspirin liều thấp. Việc dùng ibuprofen ngắt quãng không thường xuyên không đem lại nguy cơ đáng kể.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Ibuprofen được hấp thu nhanh chóng sau khi uống qua đường tiêu hóa. Khi uống lúc đói, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 45 phút. Khi dùng cùng thức ăn, thời gian đạt nồng độ đỉnh dao động trong khoảng từ 1 đến 2 giờ.

9.2.2 Phân bố

Hoạt chất phân bố nhanh chóng khắp các mô và cơ quan trong cơ thể. Thuốc bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ rất thấp.

9.2.3 Thải trừ

Thuốc được bài xuất hoàn toàn và nhanh chóng qua đường thận. Thời gian bán thải của hoạt chất xấp xỉ 2 giờ.

10 Thuốc IBUSOL 100mg giá bao nhiêu?

Thuốc IBUSOL 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc IBUSOL 100mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc IBUSOL 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Bào chế dạng hỗn dịch hương cam vị ngọt dễ uống, có sẵn cốc đong 10 ml chia vạch giúp chuẩn hóa liều dùng cho trẻ nhỏ.
  • Thời gian khởi phát tác dụng hạ sốt và giảm đau nhanh chóng trong vòng 30 phút sau khi uống.
  • Kiểm soát hiệu quả sốt sau tiêm chủng và các chứng đau nhức thường gặp ở trẻ em.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng cuối thai kỳ và không phù hợp dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
  • Tiềm ẩn nguy cơ gây kích ứng niêm mạc dạ dày, xuất huyết tiêu hóa hoặc biến cố tim mạch khi dùng liều cao, kéo dài.

Tổng 3 hình ảnh

ibusol 100mg 1 P6710
ibusol 100mg 1 P6710
ibusol 100mg 2 V8446
ibusol 100mg 2 V8446
ibusol 100mg 3 S7863
ibusol 100mg 3 S7863

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Tuấn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
IBUSOL 100mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • IBUSOL 100mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789