Hypetor 160mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần BV PHARMA, Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma |
| Số đăng ký | 893110948024 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Valsartan |
| Mã sản phẩm | th052 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nang cứng Hypetor 160mg chứa các thành phần sau:
Dược chất: Valsartan 160mg.
Tá dược: Vừa đủ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hypetor 160mg
Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.
Nhồi máu cơ tim gần đây: Điều trị cho bệnh nhân người lớn ổn định lâm sàng (sau 12 giờ - 10 ngày) bị suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái không triệu chứng.
Suy tim: Điều trị suy tim có triệu chứng ở người lớn khi không thể dung nạp ACEI, hoặc dùng như liệu pháp bổ sung.[1]
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Savi Valsartan 160 điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Hypetor 160mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng (Người lớn):
Tăng huyết áp: Liều khởi đầu 80 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 160 mg và tối đa 320 mg/ngày nếu chưa kiểm soát được huyết áp.
Nhồi máu cơ tim gần đây: Có thể bắt đầu 12 giờ sau nhồi máu. Khởi đầu 20 mg x 2 lần/ngày, điều chỉnh liều lên 40 mg, 80 mg và tối đa 160 mg x 2 lần/ngày tùy theo dung nạp.
Suy tim: Khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày. Chuẩn độ liều lên 80 mg và 160 mg x 2 lần/ngày (cách nhau ít nhất 2 tuần), tối đa 320 mg/ngày.
Liều dùng (Trẻ em 6-18 tuổi - Tăng huyết áp): Trẻ < 35 kg: Khởi đầu 40 mg x 1 lần/ngày. Trẻ >= 35 kg: Khởi đầu 80 mg x 1 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Hypetor 160mg có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn cảm với valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan hoặc ứ mật.
Phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Chống chỉ định phối hợp với các thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (có GFR < 60 ml/phút/1,73m²).
5 Tác dụng phụ
Trên bệnh nhân suy tim/sau nhồi máu cơ tim: Thường gặp chóng mặt, hạ huyết áp (kể cả hạ huyết áp tư thế) và suy thận. Ít gặp tăng Kali máu, ho, suy nhược, mệt mỏi.
Trên bệnh nhân tăng huyết áp: Các ADR ít gặp như chóng mặt, ho, đau bụng, mệt mỏi.
Các ADR nghiêm trọng (không rõ tần suất): Tăng kali máu, giảm tiểu cầu, viêm mạch, phù mạch (phải ngừng thuốc ngay) , tăng creatinin huyết thanh.
6 Tương tác
Phong tỏa kép hệ RAA: Không phối hợp valsartan với thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc aliskiren do tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận.
Không khuyến cáo phối hợp:
Lithi: Tăng nồng độ và độc tính của lithi, cần theo dõi chặt chẽ.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali: Tăng nguy cơ tăng kali máu.
Thận trọng khi phối hợp:
NSAIDs (thuốc kháng viêm non-steroid): Có thể làm giảm tác dụng hạ áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng kali máu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tăng kali máu: Cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ kali máu.
Suy thận: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút hoặc đang thẩm phân máu. Theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân hẹp động mạch thận.
Hạ huyết áp: Có thể xảy ra ở bệnh nhân mất muối và/hoặc thể tích tuần hoàn nặng (như dùng lợi tiểu liều cao).
Phù mạch: Nếu xuất hiện phù mạch (sưng mặt, môi, họng, lưỡi), phải ngừng valsartan ngay lập tức và không được dùng lại.
Lái xe: Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi, cần thận trọng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Thuốc gây độc tính cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiếu ối, chậm phát triển xương sọ) và trẻ sơ sinh. Phải ngừng thuốc ngay lập tức nếu phát hiện có thai.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng valsartan do chưa có thông tin.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng chính là hạ huyết áp nặng.
Xử trí: Ổn định huyết động. Nếu hạ huyết áp, đặt bệnh nhân nằm ngửa và truyền tĩnh mạch Dung dịch Natri clorid 0,9%. Thẩm tách máu không loại bỏ được valsartan.
7.4 Bảo quản
Bảo quản Hypetor 160mg ở nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu Hypetor 160mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo sản phẩm thay thế là Valsartan 160 Pharimexco, một thuốc chứa Valsartan 160mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim và cải thiện sự sống sau nhồi máu cơ tim.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Valsartan có ái lực với thụ thể AT1 mạnh hơn khoảng 20.000 lần so với thụ thể AT2. Không giống như các thuốc ức chế men chuyển (ACEI), valsartan không ức chế sự giáng hóa bradykinin, do đó, thuốc không gây ra phản ứng bất lợi như ho khan dai dẳng thường gặp ở nhóm ACEI. Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện khoảng 2 giờ sau khi uống, đạt cực đại sau 4-6 giờ và duy trì trong 24 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp rõ rệt sau 2 tuần và đạt tối đa sau 4 tuần điều trị. [2]
9.2 Dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống khoảng 25%. Nồng độ đỉnh đạt sau 2-4 giờ. Thức ăn làm giảm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến lâm sàng, do đó có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn.
Phân bố: Liên kết mạnh với protein huyết tương (94-97%).
Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua đường mật vào phân (khoảng 83%) và một phần qua nước tiểu (13%). Thời gian bán thải khoảng 6 giờ.
10 Thuốc Hypetor 160mg giá bao nhiêu?
Thuốc Hypetor 160mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Hypetor 160mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Hypetor 160mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả kiểm soát huyết áp ổn định, kéo dài 24 giờ.
- Dung nạp tốt, đặc biệt là không gây ho khan dai dẳng như nhóm thuốc ACEI.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ gây tăng kali máu, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng kèm thuốc làm tăng kali.
- Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ có thai (3 tháng giữa và cuối) do độc tính nghiêm trọng trên thai nhi.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
- ^ Carolyn Y Ho, Sharlene M Day và cộng sự, (Đăng tháng 10 năm 2021), Valsartan in early-stage hypertrophic cardiomyopathy: a randomized phase 2 trial, Pubmed. Truy cập ngày 06 tháng 11 năm 2025.

