1 / 11
hurisal inj 100mg 1 A0043

HURISAL Inj. 100mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHanlim Pharm, Hanlim Pharm. Co., Ltd.
Công ty đăng kýYoung Il Pharm. Co., Ltd.
Số đăng ký880110980724
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 khay x 10 ống x 2ml (Hộp 10 ống x 2ml)
Hoạt chấtNetilmicin Sulfate, Natri Hydroxyd
Tá dượcMethyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water), Acid Hydrocloric
Xuất xứHàn Quốc
Mã sản phẩmtq1151
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Netilmicin (dưới dạng Netilmicin sulfate) hàm lượng 100mg.

Thành phần tá dược: Sodium pyrosulfite, Dried sodium sulfite, Sodium sulfate, Disodium edetate hydrate, Methylparaben, Propylparaben, Hydrochloric acid, Sodium hydroxide, Nước pha tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc HURISAL Inj. 100mg

2.1 Tác dụng

Hurisal Inj. 100mg chứa hoạt chất netilmicin là kháng sinh nhóm aminoglycosid bán tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn phổ rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Thuốc tiêm điều trị nhiễm khuẩn Hurisal Inj. 100mg chứa hoạt chất Netilmicin
Thuốc tiêm điều trị nhiễm khuẩn Hurisal Inj. 100mg chứa hoạt chất Netilmicin

2.2 Chỉ định

Nhiễm trùng phổi-màng phổi: Viêm phế quản, viêm phế quản-phổi, viêm màng phổi, viêm mủ màng phổi.

Nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục: Viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm bàng quang-bể thận, viêm thận-bể thận, nhiễm trùng sỏi, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm mụn nước.

Nhiễm trùng phẫu thuật: Nhiễm trùng chu phẫu, viêm phúc mạc, áp xe, viêm mủ, viêm tủy xương, nhiễm trùng sau chấn thương, nhiễm trùng xương hoặc mô mềm, vết thương và vết bỏng bị nhiễm trùng.

Nhiễm trùng sản phụ khoa: Viêm tử cung, viêm quanh tử cung, viêm vòi trứng, viêm vòi trứng-buồng trứng, viêm phúc mạc vùng chậu, phá thai nhiễm trùng, viêm vú.

Tình trạng nhiễm trùng nặng: Du khuẩn huyết, nhiễm trùng máu, chứng nhiễm mủ huyết.

Nhiễm trùng Đường tiêu hóa và đường mật do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Nhiễm trùng do các vi sinh vật kháng với các aminoglycosid khác.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Netlisan 100mg/ml điều trị nhiễm trùng phổi

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc HURISAL Inj. 100mg

3.1 Liều dùng

Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng dưới 1 tuần tuổi: Dùng liều 6 mg/kg/ngày, chia liều dùng mỗi 12 giờ với lượng 3 mg/kg.

Nhũ nhi và trẻ sơ sinh trên 1 tuần tuổi: Dùng liều 7,5 - 9 mg/kg/ngày, chia dùng mỗi 12 giờ hoặc mỗi 8 giờ.

Trẻ em: Dùng liều 6 - 7,5 mg/kg/ngày, chia dùng mỗi 12 giờ hoặc mỗi 8 giờ.

Người lớn: Dùng liều 4 - 6 mg/kg/ngày, chia dùng mỗi 12 giờ, mỗi 8 giờ hoặc dùng một liều duy nhất mỗi 24 giờ.

Người lớn nặng từ 50 đến 90 kg: Khuyến cáo dùng liều 150 - 200 mg mỗi 12 giờ hoặc 100 - 150 mg mỗi 8 giờ.

Nhiễm trùng toàn thân không nghiêm trọng ở người lớn: Dùng liều 300 mg mỗi 24 giờ.

Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: Dùng liều 3 mg/kg/ngày, tiêm một lần duy nhất mỗi ngày.

Nhiễm trùng đe dọa tính mạng ở người lớn: Có thể dùng tối đa 2,5 mg/kg mỗi 8 giờ, giảm xuống 2 mg/kg trong vòng 48 giờ.

Thời gian điều trị thông thường: Kéo dài từ 7 đến 14 ngày.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Kéo dài khoảng cách giữa các liều (Khoảng cách giờ = creatinin máu mg/100 mL x 8) hoặc giảm liều sau liều ban đầu.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Tiêm liều 2 mg/kg cho người lớn và 2 - 2,5 mg/kg cho trẻ em vào cuối mỗi đợt lọc máu.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều lượng tương đương.

Tiêm tĩnh mạch: Pha loãng liều duy nhất trong 50 - 200 mL dịch truyền tương hợp, truyền tĩnh mạch từ 30 phút đến 2 giờ. Thuốc có thể tiêm chậm vào tĩnh mạch trực tiếp từ 3 đến 5 phút.

Không trộn thuốc trong cùng một ống tiêm hoặc chai truyền dịch với các thuốc khác. Thuốc tương hợp với Natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dextrose 10%, Dung dịch Ringer và dung dịch Lactated Ringer. [1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất netilmicin, các kháng sinh nhóm aminoglycosid khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tiền sử quá mẫn hoặc có phản ứng độc hại nghiêm trọng với các aminoglycosid.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Negabact 100mg/2ml điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng

5 Tác dụng phụ

Hệ thận niệu: Độc tính trên thận ở mức độ nhẹ, protein niệu, có tế bào hoặc sợi trong nước tiểu, tăng urê huyết, tăng creatinin, thiểu niệu.

Cơ quan cảm giác và thần kinh: Độc tính thần kinh, rối loạn tiền đình thoáng qua gây mất thăng bằng, chóng mặt, ù tai, giảm thính lực dải âm cao. Nhức đầu, khó chịu, mất phương hướng, dị cảm, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn thị giác.

Hệ tiêu hóa: Chán ăn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, tiết nước bọt, viêm miệng, thỉnh thoảng gây gan to nhẹ hoặc bất thường chức năng gan.

Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, đánh trống ngực.

Hệ máu: Giảm huyết sắc tố, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu, tăng thời gian prothrombin, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt có hồi phục.

Da và toàn thân: Phát ban, ban đỏ, ngứa, phản ứng phản vệ, sốt, tình trạng liên quan đến cảm lạnh, ứ nước, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (rất hiếm).

Phản ứng tại chỗ: Đau hoặc phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm bắp.

6 Tương tác

Thuốc độc thận hoặc độc thần kinh khác (Aminoglycosid khác, Vancomycin, Polymyxin B, colistin, dẫn chất platin, methotrexat liều cao, ifosfamid, Pentamidin, Foscarnet, Amphotericin B): Làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Thuốc kháng virus (Acyclovir, Ganciclovir, Adefovir, Cidofovir, Tenofovir): Làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Thuốc ức chế miễn dịch (Cyclosporin, Tacrolimus) và chất cản quang chứa iốt: Làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Thuốc lợi tiểu mạnh (Furosemid, Acid Ethacrynic): Tránh dùng đồng thời vì bản thân các thuốc này có thể gây độc tai và làm tăng độc tính của aminoglycosid.

Thuốc chẹn thần kinh cơ (Succinylcholin, tubocurarin, decamethonium), thuốc gây mê hoặc máu truyền chứa citrat: Tăng nguy cơ phong bế thần kinh cơ và liệt hô hấp.

Kháng sinh nhóm beta-lactam (Penicillin, Cephalosporin): Có thể gây bất hoạt lẫn nhau đáng kể trên in vitro hoặc ở bệnh nhân suy thận nặng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng do độc tính tiềm tàng của thuốc, đặc biệt ở người cao tuổi và trẻ em.

Đánh giá định kỳ chức năng thận, chất điện giải, nitơ urê máu, creatinin khi điều trị kéo dài trên 7 - 10 ngày hoặc dùng liều cao.

Nên điều chỉnh liều để tránh nồng độ thuốc trong huyết thanh kéo dài trên 16 ug/mL và giữ nồng độ đáy trong khoảng 0,5 đến 2 ug/mL. Tránh nồng độ tối thiểu trên 4 ug/mL.

Bệnh nhân bị bỏng rộng cần xác định nồng độ thuốc trong huyết thanh để điều chỉnh liều lượng phù hợp.

Bệnh nhân phải được cung cấp đủ nước trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân bị rối loạn thần kinh cơ như nhược cơ, bệnh Parkinson hoặc ngộ độc ở trẻ sơ sinh do nguy cơ làm trầm trọng tình trạng yếu cơ.

Thuốc có thể gây bội nhiễm vi trùng kháng thuốc, cần tạm dừng điều trị và áp dụng liệu pháp thích hợp khi xảy ra.

Tá dược chứa sunfit có thể gây ra phản ứng quá mẫn và co thắt phế quản ở bệnh nhân nhạy cảm.

Thuốc không hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Thuốc đi qua nhau thai và có thể gây hại cho thai nhi, dẫn đến điếc bẩm sinh hai bên không hồi phục. Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi có chỉ định nghiêm ngặt.

Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ hoạt chất bài tiết qua sữa mẹ. Cần đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng thuốc dựa trên lợi ích điều trị của người mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Trong trường hợp quá liều hoặc có phản ứng nhiễm độc, áp dụng biện pháp chạy thận nhân tạo để loại bỏ nhanh chóng netilmicin khỏi huyết tương. Thẩm phân phúc mạc có tỷ lệ loại bỏ thấp hơn. Có thể tiến hành truyền máu cho trẻ sơ sinh bị quá liều.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì hoàn toàn kín, ở nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp. Tuyệt đối tránh để thuốc bị đông lạnh. Tránh xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm HURISAL Inj. 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Nelcin 150mg/2ml của Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc chứa thành phần Netilmicin được chỉ định để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu sinh dục và các tình trạng nhiễm trùng máu nặng.

Sản phẩm Tilmizin 300 do Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco. sản xuất, chứa Netilmicin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng ngoại khoa bao gồm vết thương và vết bỏng bị nhiễm trùng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Netilmicin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid bán tổng hợp có hoạt tính diệt khuẩn và phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc hoạt động ở nồng độ thấp chống lại các vi khuẩn gây bệnh bao gồm E. coli, Klebsiella, Enterobacter, Serratia, Citrobacter sp., Proteus sp., Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus sinh penicillase và không sinh penicillase, kể cả các chủng kháng methicillin. Trong ống nghiệm, thuốc có hoạt tính chống lại các chủng Haemophilus influenzae, Salmonella sp., Shigella sp., Neisseria sp., Providencia sp., Acinetobacter sp., Aeromonas sp. Thuốc có tác dụng trên các chủng kháng các aminoglycosid khác nhờ tác động lên vi khuẩn sản xuất enzym phosphoryl hóa và adenyl hóa.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc hấp thu kém từ đường tiêu hóa còn nguyên vẹn. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 7 ug/mL đạt được sau 30-60 phút tiêm bắp liều 2 mg/kg. Sử dụng đường truyền tĩnh mạch cho đỉnh huyết thanh tương tự hoặc xấp xỉ gấp đôi so với tiêm bắp tùy thuộc thời gian truyền.

9.2.2 Phân bố

Khả năng gắn kết của netilmicin với protein huyết thanh ở mức thấp. Thuốc khuếch tán tốt vào mô, đờm và dịch cơ thể. Hoạt chất tự phân phối vào dịch ngoại bào, đi qua nhau thai, bài tiết vào sữa mẹ và vào dịch não tủy tỷ lệ thuận với mức độ viêm màng não.

9.2.3 Thải trừ

Trong vòng 24 giờ, từ 70% hoặc hơn liều dùng được bài tiết qua thận dưới dạng không chuyển hóa, chủ yếu bằng cơ chế lọc qua cầu thận và chỉ có 1-2% qua mật. Thời gian bán hủy của thuốc kéo dài khoảng 2 giờ 30 phút, có mối tương quan cao với Độ thanh thải creatinin. Vết của thuốc có thể tìm thấy trong nước tiểu 30 ngày sau khi dùng thuốc.

10 Thuốc HURISAL Inj. 100mg giá bao nhiêu?

Thuốc HURISAL Inj. 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc HURISAL Inj. 100mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc HURISAL Inj. 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hoạt tính diệt khuẩn mạnh, phổ rộng và có hiệu quả cao trên cả các chủng vi khuẩn Gram âm đã kháng các aminoglycosid khác.
  • Tỷ lệ gây độc tính trên tai và rối loạn chức năng tiền đình thấp hơn đáng kể so với các kháng sinh cùng nhóm.
  • Thuốc linh hoạt trong đường dùng, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với hiệu quả điều trị tương đương.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây độc tính trên thận và thính giác, đòi hỏi phải giám sát chặt chẽ chức năng thận và thính lực đồ khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
  • Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai do thuốc qua nhau thai có nguy cơ gây điếc bẩm sinh không hồi phục cho thai nhi.
  • Tương kỵ lý hóa phức tạp, không được trộn lẫn thuốc với bất kỳ chế phẩm nào khác trong cùng dụng cụ tiêm truyền.

Tổng 11 hình ảnh

hurisal inj 100mg 1 A0043
hurisal inj 100mg 1 A0043
hurisal inj 100mg 2 G2671
hurisal inj 100mg 2 G2671
hurisal inj 100mg 3 R7473
hurisal inj 100mg 3 R7473
hurisal inj 100mg 4 G2286
hurisal inj 100mg 4 G2286
hurisal inj 100mg 5 V8647
hurisal inj 100mg 5 V8647
hurisal inj 100mg 6 G2374
hurisal inj 100mg 6 G2374
hurisal inj 100mg 7 J3463
hurisal inj 100mg 7 J3463
hurisal inj 100mg 8 B0724
hurisal inj 100mg 8 B0724
hurisal inj 100mg 9 Q6175
hurisal inj 100mg 9 Q6175
hurisal inj 100mg 10 F2877
hurisal inj 100mg 10 F2877
hurisal inj 100mg 11 C0305
hurisal inj 100mg 11 C0305

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có săn hay không vậy?

    Bởi: Vương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
HURISAL Inj. 100mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • HURISAL Inj. 100mg
    V
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789