Tropicamide

2 sản phẩm

Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

(Báo cáo nội dung không chính xác) Tropicamide

Bài viết biên soạn dựa theo

Dược thư quốc gia Việt Nam, lần xuất bản thứ ba

Do Bộ Y Tế ban hành Quyết định số 3445/QĐ-BYT ngày 23 tháng 12 năm 2022

TROPICAMID

Tên chung quốc tế: Tropicamide

Mã ATC: S01FA06. 

Loại thuốc: Thuốc giãn đồng tử, kháng muscarin. 

1 Dạng thuốc và hàm lượng 

Dung dịch nhỏ mắt: 0,5% (15 ml) và 1% (2 ml, 3 ml, 15 ml).

Dung dịch nhỏ mắt tropicamid 0,25% kết hợp hydroxyamphetamin hydrobromid 1%. 

(Một số biệt dược có chứa chất bảo quản Benzalkonium clorid 0,01%). 

2 Dược lực học 

Tropicamid là một amin bậc ba kháng hệ muscarinic tổng hợp có tác dụng tương tự atropin, cả ở trung tâm và ở ngoại biên, nhưng làm giãn đồng tử và liệt cơ mi nhanh hơn và ngắn hơn. Sau khi nhỏ thuốc vào mắt, tropicamid ức chế tác dụng của acetylcholin làm cơ co thắt đồng tử giãn ra và cơ giãn đồng tử không bị đối kháng, nên đồng tử giãn rộng. Kích thích cholinergic (do acetylcholin) đối với cơ mi điều tiết của thủy tinh thể cũng bị chặn lại. Tác dụng kháng acetylcholin của tropicamid làm giãn đồng tử và liệt thể mi (liệt điều tiết). Nhưng khi có giãn đồng tử không nhất thiết là có đủ liệt thể mi. 

3 Dược động học 

Tropicamid 0,5% và 1%: Giãn đồng tử tối đa xuất hiện 20 - 40 phút sau khi nhỏ thuốc và kéo dài 6 - 7 giờ (trong một số trường hợp khả năng điều tiết mắt chỉ hồi phục hoàn toàn sau 24 giờ); tác dụng liệt cơ mi xuất hiện tối đa sau 20 - 35 phút và kéo dài 50 phút tới 6 giờ. Dạng tropicamid 0,25% kết hợp với hydroxyamphetamin hydrobromid 1% làm tăng tác dụng giãn đồng tử so với khi sử dụng riêng từng loại thuốc: Giãn đồng tử xuất hiện sau khoảng 15 phút, tác dụng tối đa đạt được sau khoảng 60 phút. Tác dụng giãn đồng tử và liệt cơ mi kéo dài khoảng 3 giờ và thường hồi phục hoàn toàn sau 6 - 8 giờ (một số trường hợp cần đến 24 giờ để hổi phục hoàn toàn). 

Chưa rõ thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không.

4 Chỉ định 

Làm giãn đồng tử tại chỗ trong một thời gian ngắn trước khi khám đáy mắt. 

Làm liệt cơ mi trong một thời gian ngắn để thăm khám mắt (soi đáy mắt, đo khúc xạ).

Tropicamide giúp làm giãn đồng tử
Tropicamide giúp làm giãn đồng tử

5 Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc. 

Glôcôm góc đóng hoặc góc tiền phòng hẹp (dạng kết hợp tropicamid và hydroxyamphetamin). 

6 Thận trọng 

Khi dùng cho người cao tuổi vì hay có glôcôm góc đóng (làm tăng nhãn áp) hoặc có phì đại tuyến tiền liệt (gây bí tiểu). Khi dùng cho trẻ em hoặc người dễ nhạy cảm với các alcaloid của beladon do nguy cơ tăng độc tính toàn thân. 

Khi dùng cho mắt bị viêm vì sung huyết làm tăng hấp thu thuốc ở kết mạc. 

Phải chờ khi mắt nhìn rõ mới được lái xe hoặc điều khiển máy móc. Cần ấn vào ống dẫn lệ ít nhất 1 phút trong và sau khi tra thuốc để hạn chế sự hấp thu thuốc, gây độc.

Tropicamid có thể gây tăng nhãn áp. 

Sử dụng thận trọng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vì thuốc có thể gây nên một số phản ứng rối loạn TKTW. 

7 Thời kỳ mang thai 

Chưa có đủ bằng chứng về tác dụng có hại của thuốc nhưng cũng chưa đủ tài liệu về an toàn, nên chỉ dùng khi thật cần. 

8 Thời kỳ cho con bú 

Chưa biết rõ thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không. Nên sử dụng thận trọng ở người mẹ đang cho con bú. 

9 Tác dụng không mong muốn (ADR) 

Thường gặp 

Tại chỗ: tăng nhãn áp, chói, nhức mắt (do đồng tử giãn rộng). Nếu tra thuốc kéo dài gây kích ứng tại chỗ, gây sung huyết, phù, viêm kết mạc. 

Toàn thân: khô miệng, đỏ bừng mặt, da khô. 

Ít gặp 

Phát ban và trướng bụng ở trẻ em. 

Hiểm gặp (khi dùng quá liều hoặc rất nhạy cảm với thuốc).

Nhịp tim chậm sau đó nhịp nhanh, kèm theo đánh trống ngực và loạn nhịp; rối loạn tâm thần, hành vi; trụy tim mạch. 

Một số thuốc chứa Tropicamid
Một số thuốc chứa Tropicamid

10 Liều lượng và cách dùng 

11 Cách dùng

Sau khi nhỏ thuốc vào mắt cần ép ngón tay vào túi lệ 1 - 2 phút để giảm hấp thu thuốc vào hệ tuần hoàn chung.

12 Liều dùng 

Người lớn và trẻ em: 

Giãn đồng tử để khảm đáy mắt: 1 - 2 giọt dung dịch 0,5%, nhỏ 15 - 20 phút trước khi khám. Nhắc lại 30 phút 1 lần nếu cần thiết; Liệt thể mì để đo độ khúc xạ mắt: Để làm liệt thể mi hoàn toàn trong đo khúc xạ, nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch 1%, 5 phút sau nhắc lại. Khám trong vòng 30 phút kể từ lần nhỏ thuốc thứ 2. Nếu trong vòng 20 – 30 phút sau khi tra thuốc mà người bệnh chưa được thăm khám thì cần tra thêm 1 giọt thuốc 1% để kéo dài tác dụng. Lưu ý: Với những bệnh nhân có mống mắt màu rất đậm thì có thể cần thuốc nồng độ cao hơn hoặc thêm liều dùng. Khi muốn thời gian tác dụng giãn đồng tử ngắn thì dùng dạng tropicamid 0,25% kết hợp với hydroxyamphetamin hydrobromid 1% với liều 1 - 2 giọt. 

13 Tương tác thuốc 

Tropicamid có thể làm cản trở tác dụng giảm nhãn áp của các thuốc carbachol, pilocarpin hoặc thuốc nhỏ mắt ức chế cholinesterase.

14 Quá liều và xử trí 

Ngộ độc toàn thân có thể xảy ra khi nhỏ mắt, nhất là ở trẻ em.

Triệu chứng: đau đầu, tim đập nhanh, nóng hoặc đỏ bừng mặt, khô mồm, khô da (phát ban ở trẻ em), nhìn mờ, mạch nhanh và không đều, sốt, trướng bụng ở trẻ em, co giật, ảo giác, buồn bất thường, mất phối hợp thần kinh - cơ.

Xử trí: Nếu nhỏ mắt: rửa mắt bằng nước. Nếu do uống nhầm, phải gây nôn hoặc rửa dạ dày. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. 

Cập nhật lần cuối: 2020. 

Xem thêm chi tiết

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Tropicamide

Mydrin-P
Mydrin-P
105.000₫
Mydriacyl 1%
Mydriacyl 1%
110.000₫
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633