Sulfamethoxazole

40 sản phẩm

Ngày đăng:
Cập nhật:

Sulfamethoxazole

Bài viết này không nằm trong Dược thư quốc gia Việt Nam 2022 lần xuất bản thứ 3

Hoạt chất Sulfamethoxazole được biết đến trong lâm sàng nhằm mục đích ngừa và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau với phổ kháng khuẩn rộng, giúp điều trị nhiễm trùng tiết niệu, viêm tai giữa, viêm phế quản,… Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin về Sulfamethoxazole.

1 Tổng quan về hoạt chất Sulfamethoxazole

1.1 Mô tả hoạt chất Sulfamethoxazole 

CTCT: C10H11N3O3S.

Trạng thái: Nó là một hợp chất gần như trắng, không mùi, không vị với trọng lượng phân tử là 253.28.

2 Tác dụng dược lý của hoạt chất Sulfamethoxazole

Sulfamethoxazole là thuốc gì?

2.1 Dược lực học

Sulfamethoxazole là kháng sinh sulfonamide. Sulfamethoxazole có tác dụng kìm khuẩn. Sulfamethoxazole ức chế vi khuẩn tổng hợp axit dihydrofolic bằng cách cạnh tranh với axit paraaminobenzoic (PABA). Sulfamethoxazole có cả tác dụng trên nhiều vi khuẩn kháng thuốc.

2.2 Dược động học

Hấp thu: Sulfamethoxazole được hấp thu nhanh sau khi uống và có Sinh khả dụng 85-90%. Tmax là khoảng 1-4 giờ sau khi uống, và Cmax ở trạng thái ổn định là 57,4 - 68,0 μg/mL.

Phân bố: Thể tích phân bố sulfamethoxazole sau một liều uống duy nhất được tìm thấy là 13L. Sulfamethoxazole liên kết khoảng 70% với protein huyết tương, chủ yếu với Albumin.

Chuyển hóa: Chuyển hóa sulfamethoxazol chủ yếu qua trung gian bởi enzym arylamine N-acetyltransferase (NAT), men này chịu trách nhiệm acetyl hóa sulfamethoxazol ở vị trí N4 của nó. Sulfamethoxazole cũng có thể trải qua quá trình oxy hóa ở các nguyên tử C5 và N4 của nó, nguyên tử N4 được xúc tác bởi CYP2C9. Chất chuyển hóa hydroxylamine của sulfamethoxazole, được tạo ra thông qua quá trình oxy hóa bởi CYP2C9, có thể tiếp tục được chuyển đổi thành chất chuyển hóa nitrosomo phản ứng mạnh hơn.

Thải trừ: Sự thải trừ xảy ra chủ yếu thông qua lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận, với nồng độ trong nước tiểu thường cao hơn đáng kể so với nồng độ trong huyết tương. Khoảng 84,5% liều uống sulfamethoxazol được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 72 giờ, trong đó ~30% là sulfamethoxazol tự do và phần còn lại là chất chuyển hóa N4-acetyl hóa. Thời gian bán thải trung bình trong huyết thanh của sulfamethoxazol là 10 giờ và có thể tăng lên ở những bệnh nhân bị suy thận nặng. Độ thanh thải qua đường uống và thận của sulfamethoxazole được ước tính lần lượt là 1,2 ± 0,2 và 0,22 ± 0,05 L/h.

3 Chỉ định - Chống chỉ định của Sulfamethoxazole

Sulfamethoxazole điều trị nhiễm trùng tiết niệu
Sulfamethoxazole điều trị nhiễm trùng tiết niệu

3.1 Chỉ định

Sulfamethoxazole được chỉ định kết hợp với trimethoprim, ở nhiều công thức khác nhau, trong các bệnh nhiễm trùng sau đây gây ra bởi vi khuẩn có tính nhạy cảm đã được ghi nhận: nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tai giữa cấp tính ở bệnh nhi (khi được chỉ định lâm sàng), đợt cấp của viêm phế quản mãn tính ở người lớn, viêm ruột do Shigella nhạy cảm , dự phòng và điều trị bệnh viêm phổi do Pneumocystis jiroveci và bệnh tiêu chảy.

Ở Canada, các chỉ định bổ sung bao gồm điều trị bổ trợ bệnh tả, điều trị bệnh lỵ trực khuẩn, bệnh nocardiosis và điều trị bước hai bệnh brucella kết hợp với Gentamicin hoặc Rifampicin .

3.2 Chống chỉ định

Phụ nữ cho con bú.

Người mẫn cảm với Sulfonamid.

Người suy thận, gan nặng.

Phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ.

Trẻ <2 tháng.

Người rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Người rối loạn máu.

Người Lupus ban đỏ hệ thống.

4 Những ứng dụng trong lâm sàng của Sulfamethoxazole

Sulfamethoxazole thường được chỉ định kết hợp với Trimethoprim để dùng trong ddieuf trị:

Toxoplasmosis.

Tiêu chảy du lịch.

Viêm tai giữa ở trẻ em.

Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, Pneumocystis carinii (PJP/PCP).

Nhiễm trùng đường tiết niệu.

Viêm phế quản mạn tính đợt cấp.

Bệnh roi da, lao.

Mụn trứng cá.

Bệnh sốt rét.

Dự phòng nhiễm HIV.

Bệnh isosporia

Bệnh melioidosis

Nhiễm trùng Staphylococcus aureus.

Bệnh ho gà.

5 Liều dùng - Cách dùng của Sulfamethoxazole

5.1 Liều dùng của Sulfamethoxazole

Người lớn:

  • Ban đầu: 2g/ngày, sau đó là 1g.
  • Nhiễm trùng nặng: 1g x 3 lần/ngày.

Trẻ em:

  • Ban đầu: 50-60 mg/kg/lần, thời gian sau là 25-30 mg/kg/lần.
  • Tối đa 75mg/kg.

Người suy thận: Cần giảm liều.

5.2 Cách dùng của Sulfamethoxazole

Thuốc dùng đường uống.

Uống thuốc lúc bụng đói.

==>> Xem thêm về hoạt chất: Điều trị các bệnh lý viêm nhiễm với Amoxicillin 

6 Tác dụng không mong muốn của Sulfamethoxazole

Viêm đại tràng giả mạc.

Người rối loạn máu.

Buồn nôn, nôn.

Hội chứng giống bệnh huyết thanh.

Trẻ sinh non bị vàng da.

Hạ đường huyết.

Tiêu chảy, chán ăn.

Suy giáp.

Phản ứng quá mẫn.

7 Tương tác thuốc của Sulfamethoxazole

Kháng sinh Sulfamethoxazole có thể làm tăng nồng độ:

Nguy cơ chảy máu tăng lên với:

  • Acenocoumarol.
  • Warfarin.

Sulphonylurea: Khiến tác dụng trị tiểu đường tăng.

Khiến nguy cơ rối loạn tạo máu tăng với:

  • Thuốc kháng ký sinh trùng Pyrimethamine.
  • Thuốc chống loạn thần Clozapine.

Một số xét nghiệm bị thay đổi do thuốc như:

  • Glucose niệu.
  • Creatinine, Ure.
  • Urobilinogen.

==>> Mời quý bạn đọc xem thêm: Điều trị nhiễm khuẩn với Trimethoprim

8 Thận trọng khi sử dụng Sulfamethoxazole

Dùng Sulfamethoxazole thận trọng cho:

  • Phụ nữ có thai.
  • Người thiếu men G6PD.
  • Người suy gan, thận.
  • Người bị AIDS.
  • Người cao tuổi.
  • Người hen suyễn.
  • Người tiền sử dị ứng.

Thời gian uống thuốc nên uống nhiều nước.

9 Nghiên cứu về Trimethoprim-sulfamethoxazole như giảm tiến triển nặng trong bệnh viêm phổi liên quan đến máy thở

9.1 Mục đích

Đây là phân tích nhỏ của một nghiên cứu trước đây so sánh hiệu quả của Trimethoprim-Sulfamethoxazole (TMP-SMX) với tất cả các phác đồ điều trị viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP) khác. Mục đích của nghiên cứu hiện tại là tập trung vào hiệu quả của chiến lược dựa trên Trimethoprim-Sulfamethoxazole khi giảm leo thang khỏi β-lactam bao gồm cả các phác đồ.

9.2 Phương pháp

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu bao gồm những bệnh nhân nhập viện vì viêm phổi liên quan đến thở máy từ năm 2011 đến 2019. Bệnh nhân được chia thành hai nhóm: không chuyển sang Trimethoprim-Sulfamethoxazole, bao gồm cả những bệnh nhân đã dùng β-lactam trong suốt thời gian điều trị và chuyển sang Trimethoprim-Sulfamethoxazole, trong đó bao gồm những bệnh nhân chuyển sang Trimethoprim-Sulfamethoxazole từ chế độ điều trị có chứa beta-lactam sau khi chẩn đoán vi sinh. Ba kết quả lâm sàng đã được phân tích: tỷ lệ tử vong sau 30 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị bằng kháng sinh (T30), tỷ lệ tử vong khi kết thúc điều trị (EoT) và nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc khi nhập viện tại khoa chăm sóc đặc biệt.

9.3 Kết quả

Nhìn chung, 70 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu hiện tại, 32/70 (45,7%) trong nhóm không chuyển sang Trimethoprim-Sulfamethoxazole và 38/70 (54,3%) trong nhóm chuyển sang Trimethoprim-Sulfamethoxazole, 37/70 (52,8%) có đã được đưa vào nghiên cứu trước đây. Không có sự khác biệt đáng kể về kết quả lâm sàng và đặc điểm của bệnh nhân được tìm thấy khi hai nhóm được so sánh.

9.4 Kết luận

Giảm leo thang thành Trimethoprim-Sulfamethoxazole trong điều trị viêm phổi liên quan đến thở máy không liên quan đến tỷ lệ tử vong cao hơn ở EoT và T30 so với điều trị tiêu chuẩn bằng β-lactam. Đơn trị liệu với Trimethoprim-Sulfamethoxazole khi giảm leo thang từ các phác đồ điều trị theo kinh nghiệm phổ rộng là một chiến lược tiết kiệm beta-lactam đáng được nghiên cứu thêm trong các nghiên cứu đoàn hệ đa trung tâm hoặc các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên.

10 Các dạng bào chế phổ biến của Sulfamethoxazole

Các thuốc chứa Sulfamethoxazole
Các thuốc chứa Sulfamethoxazole

Hiện không có thuốc chỉ chứa Sulfamethoxazole được lưu hành trên thị tường mà chỉ là sự kết hợp giữa Trimethoprim-Sulfamethoxazole.

Trimethoprim-Sulfamethoxazole chủ yếu được bào chế ở dạng:

Viên nén với hàm lượng thuốc Sulfamethoxazole và Trimethoprim là 400mg và 80mg và 800mg và 160mg. Đây là đường dùng tiện sử dụng nhất, dễ dùng.

Thuốc bột với hàm lượng Sulfamethoxazole và Trimethoprim là 400mg và 80mg dùng dễ dàng, giúp thuốc hấp thu nhanh.

Hỗn dịch uống, trong mỗi 10ml có hàm lượng thuốc Sulfamethoxazole và Trimethoprim là 200mg và 40mg. Đường dùng này thuận tiện cho trẻ sử dụng, dễ tính liều.

Biệt dược gốc chứa Sulfamethoxazole và Trimethoprim là: Bactrim, Co-trimoxazole, Bactrim DS, SMZ-TMP DS.

Thuốc khác như: Biseptol Sulfamethoxazole Trimethoprim,...

11 Tài liệu tham khảo

Tác giả Tyler R. Kemnic; Meghan Coleman (Ngày đăng 28 tháng 11 năm 2022). Trimethoprim Sulfamethoxazole, NIH. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023

Tác giả Alessio Strazzulla, Maria Concetta Postorino, Tracie Youbong, Maxence Rouyer, Clara Flateau, Catherine Chakvetadze, Astrid de Pontfarcy, Aurelia Pitsch, Sebastien Jochmans, Nabil Belfeki, Mehran Monchi, and Sylvain Diamantis (Ngày đăng 24 tháng 2 năm 2021). Trimethoprim-sulfamethoxazole as de-escalation in ventilator-associated pneumonia: a cohort study subanalysis, PMC. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023

Chuyên gia của Mims. Sulfamethoxazole, Mims. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023

Xem thêm chi tiết

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Sulfamethoxazole

pms-Cotrim 960mg
pms-Cotrim 960mg
Liên hệ
Cotrimstada
Cotrimstada
Liên hệ
Biseptol 480 Adamed
Biseptol 480 Adamed
Liên hệ
Cotrim 480
Cotrim 480
Liên hệ
Erybact Fort
Erybact Fort
Liên hệ
Pymeprim Forte 960
Pymeprim Forte 960
Liên hệ
Agi-Cotrim F (Vỉ)
Agi-Cotrim F (Vỉ)
Liên hệ
Sulfaprim F
Sulfaprim F
95.000₫
Vicometrim 960
Vicometrim 960
Liên hệ
Babytrim - New
Babytrim - New
24.000₫
Pymeprim 480
Pymeprim 480
60.000₫
 Sebizole - MBL
Sebizole - MBL
60.000₫

SO SÁNH SẢN PHẨM CÙNG HOẠT CHẤT

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633