0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Sildenafil

34 sản phẩm

Sildenafil được biết đến với công dụng điều trị tình trạng rối loạn cương dươngtăng huyết áp động mạch phổi bằng cách ức chế phosphodiesterase ở thể hang của dương vật và ở phổi. Vậy, cơ chế hoạt động của Sildenafil như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng Sildenafil? Hãy cùng Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tìm hiểu bài viết dưới đây.

1 Sildenafil là gì?

Sildenafil là hoạt chất có tác dụng ức chế phosphodiesterase được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương và tăng áp lực động mạch phổi.

Sildenafil (biệt dược gốc là Viagra) được sử dụng để điều trị rối loạn chức năng cương dương (bất lực; không có hoặc giữ được sự cương cứng) ở nam giới. Sildenafil (biệt dược gốc là Revatio) được sử dụng để cải thiện khả năng cải thiện tình trạng ở người lớn bị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH; huyết áp cao trong mạch đưa máu đến phổi, gây khó thở, chóng mặt và mệt mỏi). Trẻ em thường không được chỉ định dùng sildenafil, tuy nhiên ở một vàiv trường hợp, bác sĩ vẫn có thể sử dụng sildenafil (Revatio) để điều trị cho trẻ hiệu quả nhất. Sildenafil thuộc nhóm thuốc ức chế men phosphodiesterase (PDE). Sildenafil điều trị rối loạn chức năng cương dương bằng cách tăng lưu lượng máu đến dương vật trong quá trình kích thích tình dục. Lưu lượng máu tăng lên này có thể gây ra sự cương cứng dương vật. Sildenafil xử lý PAH bằng cách làm giãn các mạch máu trong phổi để máu lưu thông dễ dàng. [1]

Sildenafil lần đầu tiên được nghiên cứu như một phương pháp điều trị tiềm năng cho chứng đau thắt ngực - hoặc đau ngực liên quan đến lưu lượng máu đến tim không đầy đủ - trước khi được chỉ định tình cờ để điều trị rối loạn cương dương vào cuối những năm 1980. Đồng thời, Sildenafil là một trong số nhiều chất ức chế PDE5 trở thành một phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả cho chứng rối loạn cương dương và kể từ khi được chính thức cho phép sử dụng trong y tế vào năm 1998 , tiếp tục thấy hàng triệu đơn thuốc trên toàn thế giới. Mặc dù loại thuốc này trong lịch sử đã được công nhận phổ biến nhất là Viagra thương hiệu của Pfizer, nhưng sildenafil hiện được bán phổ biến và thậm chí là thuốc không kê đơn ở một số quốc gia. [2]

2 Tác dụng dược lý của Sildenafil

Sildenafil là một liệu pháp uống điều trị tình trạng rối loạn cương dương, hỗ trợ kích thích tình dục, phục hồi chức năng cương dương bị suy giảm bằng cách tăng lưu lượng máu đến dương vật. Cơ chế dẫn đến tác dụng này liên quan đến sự giải phóng oxit nitric (NO) trong thể hang khi kích thích tình dục. Nitric oxide kích hoạt enzyme guanylate cyclase, dẫn đến tăng mức độ cyclic guanosine monophosphate (cGMP), tạo ra sự thư giãn cơ trơn trong thể hang và cho phép dòng máu chảy vào. 

Sildenafil là một chất ức chế mạnh và có chọn lọc đối với phosphodiesterase type 5 (PDE5) nơi chịu trách nhiệm cho sự thoái hóa cGMP. Khi con đường NO/cGMP được kích hoạt ví dụ như xảy ra kích thích tình dục, ức chế PDE5 bởi sildenafil dẫn đến tăng mức độ cGMP của thể hang, do đó, cần phải tạo kích thích tình dục để sildenafil tạo ra tác dụng dược lý như dự kiến. [3]

Hơn nữa, ngoài sự hiện diện của PDE5 trong thể hang của dương vật, PDE5 còn có trong hệ mạch phổi. Do đó, sildenafil làm tăng cGMP của tế bào cơ trơn mạch máu phổi, dẫn đến lưu thông mạch máu ổn định hơn. Ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp động mạch phổi, điều này có thể dẫn đến giãn mạch ở giường mạch phổi và ở mức độ nặng hơn là giãn mạch trong tuần hoàn hệ thống.

Sildenafil được biết là được hấp thu nhanh chóng, với nồng độ tối đa trong huyết tương nhận thấy được trong vòng 30-120 phút (khoảng 60 phút) khi uống ở bệnh nhân lúc đói. Sinh khả dụng trung bình của sildenafil khoảng 41% (từ 25 - 63%). Khi Sildenafil được sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi, sinh khả dụng đường uống của sildenafil sau chế độ dùng liều 80 mg ba lần một ngày, cao hơn trung bình 43% so với các liều thấp hơn. 

Người ta thường quan sát thấy rằng sildenafil và chất chuyển hóa N-desmethyl tuần hoàn chính của nó được ước tính là khoảng 96% liên kết với protein huyết tương và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Sự chuyển hóa của sildenafil được tạo điều kiện bởi các isoenzyme microsome ở gan CYP3A4 và ở một mức độ nhỏ, thông qua các isoenzym của CYP2C9. Sildenafil được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa qua phân (khoảng 80% liều uống đã dùng) và ở một chút nước tiểu (khoảng 13% liều uống đã dùng). [4]

3 Chỉ định khi dùng Sildenafil

Sildenafil được chỉ định sử dụng trong 2 trường hợp:

(1) Điều trị rối loạn cương dương.

(2) Điều trị tăng huyết áp động mạch phổi.

4 Liều lượng và cách dùng Sildenafil

Sử dụng Sildenafil trong điều trị rối loạn cương dương cần được sự cho phép của bác sĩ. Uống thuốc có chứa hoạt chất Sildenafil trước khi quan hệ tình dục, tốt nhất là khoảng 1 giờ trước khi quan hệ. Tuy nhiên, không nhất thiết phải dùng trước 1 giờ, có thể dùng trước từ 30 phút đến 4 tiếng trước thời điểm quan hệ. Tuy nhiên, không nên dùng Sildenafil nhiều hơn 1 lần trong ngày. Nếu dùng sildenafil để điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ có thể sẽ bắt đầu dùng sildenafil với liều trung bình và tăng hoặc giảm liều tùy thuộc vào phản ứng của người dùng với thuốc. Hãy cho bác sĩ biết nếu sildenafil không hoạt động tốt hoặc gây ra tác dụng phụ trên người bệnh. Liều dùng Sildenafil gợi ý trong điều trị rối loạn cương dương là 50mg, uống 1 giờ trước khi quan hệ, có thể tăng giảm liều tùy vào khả năng đáp ứng, tuy nhiên, không quá 100mg. Đối với các trường hợp bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha hoặc các thuốc ức chế enzym CYP3A4 như kháng sinh nhóm macrolid, thuốc kháng retrovirus, thuốc chống nấm azol, nên được khởi đầu điều trị với liều 25mg.

Sử dụng Sildenafil trong điều trị tăng áp động mạch phổi, nên dùng 3 lần mỗi ngày, các lần cách nhau 4-6 giờ, các thời điểm uống nên được cố định vào một khoảng thời gian trong ngày. Nếu người bệnh được chỉ định dùng sildenafil để điều trị PAH, bạn nên biết rằng sildenafil kiểm soát được tình trạng bệnh nhưng không chữa khỏi bệnh này. Hãy tiếp tục dùng thuốc kể cả khi tình trạng bệnh được cải thiện, không được phép ngừng thuốc nếu chưa có chỉ dẫn của bác sĩ. Liều dùng Sildenafil gợi ý trong điều trị tăng huyết áp động mạch phổi 20mg/lần hoặc dùng tiêm tĩnh mạch với liều 10mg/lần, ngày 3 lần. Không dùng Sildenafil với các thuốc ức chế mạnh enzyme CYP3A4 (itraconazole, ritonavir, ketoconazol) trong điều trị tăng áp động mạch phổi, với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, nên giảm liều còn 10mg/lần. [5]

Không dùng Sildenafil cho bệnh nhân bị suy gan nặng, đối với người bị suy gan ở mức độ nhẹ và vừa, nên dùng liều còn 25mg và không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận với độ thanh thải Creatinin dưới 30ml/phút nên uống liều khởi đầu Sildenafil là 25mg.

Chỉ nên dùng Sildenafil theo hướng dẫn, không nên dùng thuốc với liều nhiều hơn hoặc ít hơn so với quy định.

Đối với thuốc pha hỗn dịch, nên lắc đều để trộn thuốc trong khoảng 10 giây trước khi uống. 

5 Chống chỉ định

Không được dùng Sildenafil cho những người có tiền sử quá mẫn với thành phần này hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc.

Không dùng Sildenafil cho bệnh nhân là trẻ em dưới 17 tuổi bị tăng áp lực động mạch phổi do không cho tác dụng hiệu quả ở liều thấp và không làm tăng khả năng gắng sức ở liều cao.

Không dùng thuốc có chứa Sildenafil với các thuốc có nhóm nitrat hữu cơ như Isosorbid dinitrat hoặc Nitroglycerin vì sẽ làm hạ huyết áp.

6 Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng Sildenafil:

Tác dụng phụ thường gặp (Tần suất lớn hơn 1/1000): Nhức đầu, mất ngủ, lo âu, chóng mặt, choáng váng, sốt, xung huyết mũi, chảy máu cam, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, nhìn mờ, loạn sắc thị, sợ ánh sáng, kích thích mắt, đỏ mắt…

Tác dụng phụ hiếm gặp (tần suất nhỏ hơn 1/1000): Các tác dụng phụ có thể xảy ra trên hệ thần kinh trung ương như: mất trí, trầm cảm, đau dây thần kinh, sốc, ngất, chảy máu mạch não, huyết khối não, xuất huyết dưới màng nhện… Ngoài ra, còn một số tác dụng phụ trên hệ tim mạch, hô hấp, tiêu hóa như: đau thắt ngực, ngừng tim, nghẽn dẫn truyền nhĩ - thất, tăng hoặc giảm huyết áp bất thường, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, xuất huyết phổi, hen, xuất huyết trực tràng, viêm ruột kết, nhiệt miệng, viêm miệng. Bên cạnh đó, còn xuất hiện các phản ứng dị ứng, quá mẫn, phù da, bong tróc. Tác dụng phụ có thể xảy ra trên hệ tiết niệu như viêm bàng quang, căng đau dương vật, huyết niệu, đái dầm, tăng natri hoặc acid uric huyết, tác dụng phụ trên hệ nội tiết - chuyển hóa nhược cơ, đứt gân, giảm bạch cầu, thiếu máu, đục thủy tinh thể, giãn đồng tử, tăng nhãn áp…

Các tác dụng phụ khác có tần suất không xác định: viêm dạ dày, rụng lông, tóc, ban da, nhiễm khuẩn, đau cơ, đau lưng, khó thở, viêm xoang, viêm phế quản, viêm mô…

Một số bệnh nhân bị mất thị lực/thính lực đột ngột một số hoặc toàn bộ thị lực/thính lực sau khi họ dùng sildenafil hoặc các loại thuốc khác tương tự như sildenafil. Đã có báo cáo về đau tim, đột quỵ, nhịp tim không đều, chảy máu trong não hoặc phổi, huyết áp cao và đột tử ở những người đàn ông dùng sildenafil để điều trị rối loạn cương dương tuy nhiên, những người này đều đã được xác định có vấn để về tim mạch trước đó.

Các tác dụng có thể thuyên giảm nếu ngừng sử dụng Sildenafil, tuy nhiên, nếu có trường hợp các tác dụng phụ không nhưng lại hoặc các tác dụng phụ xảy ra trên mắt, hệ hô hấp, hệ tiết niệu… hãy báo ngay với bác sĩ hoặc đưa người bệnh tới cơ sở y tế gần nhất.

7 Tương tác

Sildenafil có thể làm hạ huyết áp trầm trọng khi dùng với các thuốc thuốc có chứa nitrat hữu cơ và Nicorandil, không được phép kết hợp các loại thuốc này với nhau.

Khi dùng Sildenafil với các thuốc chẹn alpha có thể gây hạ huyết áp triệu chứng. Bệnh nhân nên dùng ổn định các thuốc chẹn alpha trước khi dùng Sildenafil.

Các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm giảm độ thanh thải của Sildenafil, do đó, phải giảm liều.

Nước bưởi có thể gây tăng nồng độ của Sildenafil trong huyết tương và ngược lại, RifampicinBosentan gây giảm nồng độ của Sildenafil.

Không dùng Sildenafil nếu bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi, chẳng hạn như riociguat.

8 Lưu ý và thận trọng

8.1 Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan và suy thận.

Trong trường hợp dùng thuốc, dương vật cương cứng quá lâu, hơn 4 giờ đồng hồ thì cần phải được sự hỗ trợ y tế. 

Nếu người dùng sau khi uống thuốc có dấu hiệu mất thị giác hoặc thính giác phải ngưng dùng thuốc ngay.

Người dùng có thể bị rối loạn thị giác hoặc chóng mặt, do đó, không nên dùng thuốc cho người đang vận hành máy móc hoặc lái xe.

8.2 Lưu ý đối với phụ nữ có thai và cho con bú

Sildenafil được cho là không gây hại cho thai nhi, tuy nhiên, người mẹ đang mang thai hoặc phụ nữ dự định có thai có nhu cầu cần sử dụng Sildenafil thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ. Người ta không biết liệu Sildenafil có đi vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ đang bú mẹ hay không, nhưng cũng nên nói với bác sĩ rằng bạn đang cho con bú.

Nếu trong trường hợp đang sử dụng Sildenafil để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi ở phụ nữ có thai và cho con bú, không nên tự ý dùng thuốc mà chưa được sự cho phép của bác sĩ.

8.3 Quá liều Sildenafil và cách xử trí 

Cho tới nay vẫn còn rất ít thông tin về quá liều sildenafil, biểu hiện của quá liều có thể giống với tác dụng phụ đã kể phía trên.

Xử trí quá liều: Can thiệp điều trị triệu chứng xảy ra. 

Xử trí cơn hạ huyết áp: đặt bệnh nhân nằm dốc đầu,truyền dịch hồi sức 

8.4 Bảo quản

Bảo quản các sản phẩm có chứa Sildenafil ở nhiệt độ 25 độ C. Trường hợp mang theo trong các cuộc chơi, có thể bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn 30 độ C.

Tránh những nơi có ánh sáng chiếu tới trực tiếp hoặc có nhiệt độ, độ ẩm cao.

Nên để thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.

9 Dạng bào chế và hàm lượng các sản phẩm có chứa Sildenafil

9.1 Dạng viên nén bao phim

Thuốc Viagra 50mg là sản phẩm của Fareva Amboise, được đóng vỉ 4 viên nén bao phim. Người ta thường dùng Viagra 50mg trong điều trị rối loạn cương dương, duy trì sự cương cứng dương vật, cải thiện quá trình quan hệ và thời gian quan hệ. Nên uống trước khi quan hệ ít nhất 1 tiếng để thuốc có thể phát huy tác dụng đúng lúc.

Thuốc Sife-50 được sản xuất bởi Hetero Labs Limited - Ấn Độ, được đóng vỉ 4 viên. Liều dùng 50mg/lần/ngày, có thể dùng tối đa 100mg hoặc tối thiểu 25mg mỗi lần tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của người sử dụng. 

9.2 Dạng phim tan trong miệng

Thuốc Vinix 50mg là sản phẩm của Công ty C.L.Pharm Asan Plant - Korea, được sản xuất dưới dạng phim, đóng hộp 10 phim. Lần đầu ngậm 1 phim Vinix 50mg dưới lưỡi, những lần tiếp theo, dùng từ 1-2 phim. Đặt tem ngậm lên lưỡi khoảng 30 phút trước khi quan hệ, không nhai, không nuốt ngay, không dùng nước.

Phim ngậm Please Orally Soluble Film 50mg là sản phẩm của thương hiệu CTCBio - Hàn Quốc. Dùng phim ngậm trước khi quan hệ khoảng 1 tiếng, ngậm phim trên lưỡi, để phim tan từ từ.

9.3 Dạng gel uống

Thuốc gel Sintanvil Oral Gel được sản xuất từ Ấn Độ bởi Unijules Life Sciences Ltd, dùng trong điều trị rối loạn cương dương. Thuốc được sản xuất với liều 100mg, đóng gói gel, giúp bệnh nhân dễ dàng sử dụng và phù hợp với nhiều bệnh nhân.

10 Tài liệu tham khảo

^ Chuyên gia của Drugbank (Ngày cập nhật 8 tháng 10 năm 2022). Sildenafil, Drugbank. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2022.

^ Tác giả Irwin Goldstein và cộng sự (Ngày đăng tháng 1 năm 2019). The Serendipitous Story of Sildenafil: An Unexpected Oral Therapy for Erectile Dysfunction, Pubmed. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2022.

^ Tác giả Irwin Goldstein và cộng sự (Ngày đăng tháng 1 năm 2019). The Serendipitous Story of Sildenafil: An Unexpected Oral Therapy for Erectile Dysfunction, Pubmed. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2022.

^ Tác giả Donald J Nichols, Gary J Muirhead và Jane A Harness (Ngày đăng năm 2002). Pharmacokinetics of sildenafil after single oral doses in healthy male subjects: absolute bioavailability, food effects and dose proportionality, Pubmed. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2022.

^ Dược thư Quốc gia Việt Nam (xuất bản năm 2018). Sildenafil citrat, trang 1289-1291, Dược thư Quốc gia Việt Nam. Ngày đăng 10 tháng 10 năm 2022.

Xem thêm chi tiết
Sildenafil 50mg Badinh Pharma
Sildenafil 50mg Badinh Pharma
(1)
Liên hệ
Oa-Green 50mg
Oa-Green 50mg
(1)
Liên hệ
Walenafil-100
Walenafil-100
(1)
Liên hệ
Intagra 50
Intagra 50
(1)
95.000₫
Kamagra 50mg
Kamagra 50mg
(1)
95.000₫
Torfin 100
Torfin 100
(1)
120.000₫
Vitalef 100
Vitalef 100
(1)
Liên hệ
Sife-50
Sife-50
(1)
95.000₫
Sifilden 100mg
Sifilden 100mg
(1)
120.000₫
Lovegra 50mg
Lovegra 50mg
(1)
100.000₫
Daygra 50
Daygra 50
(1)
Liên hệ
Temptcure-100
Temptcure-100
(1)
120.000₫
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633