Serrapeptase

11 sản phẩm

Ước tính: 2 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

(Báo cáo nội dung không chính xác) Serrapeptase

Bài viết này không nằm trong Dược thư quốc gia Việt Nam 2022 lần xuất bản thứ 3

Hoạt chất Serrapeptase được sử dụng trong lâm sàng nhằm mục đích như một chất chống viêm và tiêu chất nhầy. Trong bài viết bày, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin về Serrapeptase.

1 Lịch sử tìm kiếm

Serratiopeptidase là một enzyme phân giải protein ngoại bào được sản xuất bởi Serratia marcescens ATCC 27117 (trước đây là chủng Serratia E-15). Vào những năm 1960, vi khuẩn này được phân lập từ ruột của con tằm Bombyx mori. Chủng Serratia này thực hiện một chức năng quan trọng trong vòng đời của con tằm. Serrapeptase mà nó tiết ra sẽ hòa tan kén của tằm, tạo điều kiện cho nó nổi lên như một con bướm đêm.

Năm 1968, serrapeptase được đưa vào thị trường dược phẩm Nhật Bản với nhiều chỉ định, bao gồm sử dụng như một chất chống viêm khi bị sưng do phẫu thuật hoặc chấn thương; để điều trị viêm xoang mãn tính và căng tức ngực; như một chất làm tan chất nhầy ở bệnh nhân viêm phế quản, hen suyễn và bệnh lao; và để làm sạch dịch tiết phế quản sau phẫu thuật. Năm 2011, nhà sản xuất đã tự nguyện thu hồi chế phẩm chống viêm serrapeptase từ thị trường Nhật Bản sau khi các thử nghiệm lâm sàng sau khi đưa ra thị trường cho thấy nó không có hiệu quả trong việc sử dụng chống viêm. Tại Ấn Độ, serrapeptase được bán trên thị trường đơn lẻ hoặc kết hợp với thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm DiclofenacAceclofenac. Năm 2014, serrapeptase được cấp phép là sản phẩm sức khỏe tự nhiên ở Canada.

2 Serrapeptase là gì ?

Serrapeptase là một metallicoendopeptidase ngoại bào bao gồm 470 axit amin, có trọng lượng phân tử khoảng 50.000 kDa. Vị trí hoạt động của enzyme, chứa nguyên tử Kẽm, thủy phân các liên kết peptide không có đầu cuối của polypeptide. Hoạt tính phân giải protein tối đa xảy ra ở 40°C (104°F) và ở độ pH xấp xỉ 8 (khoảng từ 6 đến 10). Duy trì nhiệt độ ở 55°C (131°F) trong 15 phút sẽ làm bất hoạt enzym. Serrapeptase được sản xuất bằng công nghệ lên men trong đó enzyme được tinh chế từ quá trình nuôi cấy vi khuẩn. Theo Dược điển Nhật Bản, 1 đơn vị serrapeptase tạo ra 5 mcg tyrosine mỗi phút từ 5 mL Dung dịch cơ chất, với 2.000 đến 2.600 đơn vị tương đương với 1 mg serrapeptase.

Cấu trúc của Serrapeptase

3 Tác dụng dược lý

3.1 Dược động học

Sự hấp thu qua Đường tiêu hóa của các protein lớn như serrapeptase có thể bị cản trở bởi một số yếu tố, bao gồm tính ưa nước, trọng lượng phân tử lớn, tính không ổn định về mặt hóa học, liên kết không đặc hiệu với bề mặt sinh học và chuyển hóa bởi các enzyme trong ruột. Một số công thức uống của serrapeptase có lớp phủ ruột nhằm bảo vệ nó khỏi sự thoái hóa trong dạ dày và cho phép hòa tan trong môi trường kiềm hơn của ruột non.

3.2 Hoạt động hỗ trợ kháng sinh

Hai nghiên cứu chất lượng thấp đã đánh giá khả năng của serrapeptase trong việc tăng hấp thu kháng sinh trong nhiễm trùng xương và khớp, cũng như vào mô phổi ở bệnh nhân ung thư phổi đang trải qua phẫu thuật lồng ngực. Trong nghiên cứu trên bệnh nhân phẫu thuật lồng ngực, tỷ lệ Cefotiam trong mô phổi so với máu là 29% khi dùng cefotiam đơn thuần và 44% với cefotiam cộng với serrapeptase ( P < 0,05). Những nghiên cứu sơ bộ này cho thấy serrapeptase có khả năng tăng cường hấp thu kháng sinh vào các mô bị nhiễm bệnh.

3.3 Hoạt động chống viêm/Đau và sưng sau phẫu thuật

Trong một nghiên cứu chéo, 24 bệnh nhân có răng hàm thứ ba hàm dưới mọc đối xứng đã được nhổ răng hàm trong 2 buổi. Sau mỗi đợt điều trị, bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để nhận acetaminophen 1.000 mg cộng với serrapeptase 5mg hoặc acetaminophen 1.000 mg cộng với giả dược, với cả hai chế độ điều trị được thực hiện 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày. Việc bổ sung serrapeptase vào acetaminophen làm giảm cường độ đau vào ngày 1 đến 3 sau phẫu thuật và giảm sưng má vào ngày 2, 3 và 7. 

3.4 Hoạt động tiêu chất nhầy

Serrapeptase dường như làm giảm độ nhớt của cả đờm và chất nhầy mũi. Một nghiên cứu nhãn mở ở 29 bệnh nhân bị viêm phế quản mãn tính và giãn phế quản đã báo cáo rằng 4 tuần điều trị bằng serrapeptase đã làm giảm thể tích đờm, phần trăm thành phần rắn, độ đàn hồi, độ nhớt và nồng độ bạch cầu trung tính. 

Serrapeptase

3.5 Liều dùng - Cách dùng

Dùng đường uống

Liều serrapeptase thông thường dành cho người lớn là 10 mg 3 lần mỗi ngày (liều tối đa, 60 mg/ngày) uống 2 giờ sau bữa ăn, với thời gian điều trị thông thường lên tới 1 tuần khi dùng làm thuốc chống viêm và lên đến 4 tuần khi dùng  sử dụng như một tác nhân tiêu chất nhầy.

==>> Xem thêm về hoạt chất: Paracetamol: Thuốc giảm đau, kháng viêm, hạ sốt - Dược thư Quốc Gia 2022

4 Tác dụng không mong muốn

Khi dùng bằng đương fuoongs Serapeptase có thể an toàn cho người lớn khi uống bằng đường uống trong tối đa 4 tuần.

Hiện tại chưa có đủ thông tin đáng tin cậy để biết hoạt chất có an toàn hay không khi dùng lâu hơn 4 tuần.

5 Tương tác thuốc

Serrapeptase có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nếu dùng chung với thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống tiểu cầu. 

==>> Mời quý bạn đọc xem thêm: Aspirin: Thuốc dự phòng và ngăn ngừa huyết khối Dược thư Quốc Gia 2022

6 Thận trọng

Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú vì chưa có chứng minh báo cáo an toàn và hiệu quả.

Rối loạn chảy máu : Serrapeptase có thể cản trở quá trình đông máu , vì vậy một số nhà nghiên cứu lo ngại rằng nó có thể làm cho tình trạng rối loạn chảy máu trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn bị rối loạn chảy máu, hãy báo cáo lại với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc có chứa Serrapeptase.

Phẫu thuật : Serrapeptase có thể cản trở quá trình đông máu. Có lo ngại rằng nó có thể làm tăng chảy máu trong và sau phẫu thuật. Ngừng sử dụng serrapeptase ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

7 Vai trò của serratiopeptidase trong việc giải quyết tình trạng viêm

Viêm vẫn là một sự kiện quan trọng trong hầu hết các bệnh và mất cân bằng sinh lý. Viêm cấp tính là một hiện tượng sinh lý thiết yếu của hệ thống miễn dịch nhằm thực hiện biện pháp bảo vệ nhằm loại bỏ nguyên nhân gây viêm và không giải quyết được dẫn đến viêm mãn tính. Trong một khoảng thời gian, một số loại thuốc chủ yếu là hóa chất đã được sử dụng để chống lại tình trạng viêm cấp tính và mãn tính. Gần đây, thuốc chống viêm dựa trên enzyme đã trở nên phổ biến hơn các loại thuốc dựa trên hóa chất thông thường. Serratiopeptidase, một enzyme phân giải protein thuộc họ trypsin, có tác dụng to lớn trong việc chống viêm. Protease serine có ái lực cao hơn với cyclooxygenase (COX-I và COX-II), một enzyme chủ chốt liên quan đến việc sản xuất các chất trung gian gây viêm khác nhau bao gồm Interleukin (IL), prostaglandin (PGs) và tromboxane (TXs), v.v.. Hiện nay, viêm khớp, viêm xoang, viêm phế quản, bệnh xơ nang vú và hội chứng ống cổ tay, v.v. là những rối loạn viêm nhiễm hàng đầu ảnh hưởng đến toàn cầu. Để khắc phục chứng viêm cấp tính và mãn tính, bác sĩ chủ yếu dựa vào các loại thuốc thông thường. Các loại thuốc phổ biến nhất để chống viêm cấp tính là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) đơn thuần và hoặc kết hợp với các thuốc khác. Tuy nhiên, trong quá trình viêm mãn tính, NSAID thường được sử dụng cùng với các thuốc steroid như rối loạn tự miễn dịch. Những loại thuốc này có một số hạn chế như tác dụng phụ, ADR, v.v. Để khắc phục những hạn chế và biến chứng này, các loại thuốc dựa trên enzyme (chống viêm) đã xuất hiện và hướng tới một tầm cao mới kể từ thập kỷ trước. Serine protease, họ phân giải protein lớn nhất đã được báo cáo cho một số ứng dụng điều trị, bao gồm cả chống viêm. Serratiopeptidase là enzyme hàng đầu có lịch sử rất lâu đời trong y học như một loại thuốc chống viêm hiệu quả. Nghiên cứu hiện tại nhấn mạnh kịch bản hiện tại và triển vọng tương lai của serratiopeptidase như một loại thuốc chống viêm. Nghiên cứu này cũng minh họa một phân tích so sánh giữa các loại thuốc thông thường và liệu pháp dựa trên enzyme để chống viêm.

8 Các dạng bào chế phổ biến

Hiện nay Serratiopeptidase được sản xuất dưới dạng viên nén hoặc viên nang tùy vào từng dạng phối hợp với các hoạt chất khác cùng với các hàm lượng khác nhau 

Một số thuốc phổ biến chứa Serrapeptase trên thị trường như Serratiopeptidase STADA, Lysozym 90, Thuốc seratiol speptid 10mg, Serratiopeptidase 10mg, Danzym 10, …

Dạng bào chế của Serrapeptase

9 Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Manju Tiwari và cộng sự, ngày đăng báo năm 2017. The role of serratiopeptidase in the resolution of inflammation, Pubmed. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2023.
  2. Được viết bởi chuyên gia của Drugs.com. Serrapeptase, Drugs.com. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2023.
Xem thêm chi tiết

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Serrapeptase

Bi-Cozyme
Bi-Cozyme
625.000₫
Tiodase 10mg
Tiodase 10mg
95.000₫
Serratiopeptidase
Serratiopeptidase
185.000₫
Serrata 10mg
Serrata 10mg
195.000₫
Mebzan
Mebzan
38.000₫
Mebizan
Mebizan
Liên hệ
Glonos
Glonos
Liên hệ
Sirinazen
Sirinazen
Liên hệ
Latanzen 10mg
Latanzen 10mg
Liên hệ
Amitase
Amitase
Liên hệ
Alphaseralxin 5mg
Alphaseralxin 5mg
Liên hệ
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633