Selumetinib

2 sản phẩm

Ước tính: 2 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

bp usp Hoạt chất
Selumetinib

Tên chung: Selumetinib

Mã ATC: L01EE04

Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế protein kinase.

1 Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang uống (10 mg, 25 mg).

Cốm/hạt uống (5 mg, 7,5 mg).

2 Dược lực học

Cơ chế tác dụng: Selumetinib có tác dụng ức chế kinase protein hoạt hóa bởi yếu tố kích thích phân bào 1 và 2, còn gọi là MEK1/2. Đây là các protein giữ vai trò điều hòa ở vị trí thượng nguồn của con đường tín hiệu kinase liên quan đến tín hiệu ngoại bào ERK. MEK và ERK đều là những thành phần thiết yếu trong con đường RAF-MEK-ERK do RAS điều hòa, một con đường thường bị hoạt hóa trong nhiều loại ung thư.

Trên các mô hình chuột biến đổi gen mắc NF1, có khả năng hình thành u xơ thần kinh với đặc điểm kiểu gen và kiểu hình tương tự bệnh NF1 ở người, selumetinib dùng đường uống đã làm giảm quá trình phosphoryl hóa ERK, đồng thời hạn chế số lượng, thể tích và tốc độ phát triển của các u xơ thần kinh.

3 Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống của selumetinib là 62%.

Thời gian trung vị (tối thiểu, tối đa) để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 1,5 giờ, với khoảng dao động từ 0,22 đến 6 giờ.

Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học của selumetinib khi dùng cùng bữa ăn ít chất béo hoặc bữa ăn nhiều chất béo.

Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của selumetinib là 98,4%, chủ yếu liên kết với albumin.

Thể tích phân bố biểu kiến trong khoảng liều từ 20 mg/m² đến 30 mg/m² dao động từ 40 L đến 3.710 L.

Chuyển hóa

Selumetinib được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. Thuốc còn được chuyển hóa ở mức độ thấp hơn qua CYP2C19, CYP1A2, CYP2C9, CYP2E1 và CYP3A5.

Selumetinib cũng được glucuronid hóa thông qua UGT1A1 và UGT1A3.

Khoảng 56% độ thanh thải nội tại của selumetinib liên quan đến chuyển hóa qua CYP và khoảng 29% liên quan đến quá trình glucuronid hóa trực tiếp qua các enzyme UGT.

Chất chuyển hóa có hoạt tính N-desmethyl-selumetinib được hình thành chủ yếu qua CYP2C19 và CYP1A2, với sự tham gia thêm của CYP2C9 và CYP2A6.

N-desmethyl-selumetinib tiếp tục được chuyển hóa theo các con đường tương tự selumetinib. Nồng độ N-desmethyl-selumetinib trong huyết tương thấp hơn 10% nồng độ selumetinib, nhưng hoạt tính mạnh hơn khoảng 3-5 lần so với hợp chất gốc.

Chất chuyển hóa này đóng góp khoảng 21-35% tổng hoạt tính dược lý.

Thải trừ

Sau khi sử dụng một liều uống duy nhất 75 mg selumetinib được đánh dấu phóng xạ, 59% liều được tìm thấy trong phân, trong đó 19% ở dạng không đổi.

Khoảng 33% liều được tìm thấy trong nước tiểu, với dưới 1% ở dạng ban đầu.

Thời gian bán thải của selumetinib là 9 giờ.

Độ thanh thải biểu kiến qua đường uống là 16 L/giờ/m².

4 Chỉ định

Điều trị bệnh u sợi thần kinh loại 1 (NF1) ở người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên mắc u sợi thần kinh dạng đám rối gây ra các triệu chứng và không thể loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.

Chỉ địnhcủa Selumetinib

5 Chống chỉ định

Mẫn cảm với Selumetinib.

Suy gan nặng.

6 Thận trọng

Selumetinib có thể làm giảm phân suất tống máu thất trái. Cần kiểm tra tim trước và định kỳ trong quá trình điều trị. Tùy mức độ, bác sĩ có thể giảm liều, tạm ngừng hoặc ngừng hẳn thuốc.

Nguy cơ ảnh hưởng tới thị lực, thuốc có thể gây nhìn mờ, tổn thương võng mạc và các rối loạn thị lực khác. Người bệnh cần khám mắt trước và trong quá trình điều trị. Trường hợp nghiêm trọng có thể phải ngừng thuốc.

Thuốc có thể gây tiêu chảy, viêm đại tràng và các biến chứng tiêu hóa. Khi bị tiêu chảy, cần uống đủ nước và dùng thuốc chống tiêu chảy theo hướng dẫn của bác sĩ.

Nguy cơ gây phát ban, viêm da dạng mụn trứng cá, ngứa, rụng tóc và chàm có thể xảy ra. Cần theo dõi tổn thương da để điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc khi cần thiết.

Trong quá trình dùng thuốc có thể làm tăng CPK, gây đau cơ hoặc tiêu cơ vân. Cần xét nghiệm CPK trước và trong quá trình điều trị để xử lý kịp thời.

Selumetinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ và nam giới trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và 1 tuần sau liều cuối.

Selumetinib có thể gây hại cho thai nhi

7 Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai cần thử thai trước điều trị và sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng Selumetinib và ít nhất 1 tuần sau khi ngừng thuốc. Nam giới có khả năng sinh sản cũng cần áp dụng biện pháp tránh thai tương tự.

Không khuyến cáo dùng Selumetinib trong thai kỳ do nguy cơ gây hại cho thai nhi. Nếu có thai trong thời gian điều trị, cần được tư vấn về nguy cơ đối với thai.

Nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng Selumetinib vì chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết qua sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ.

8 Tác dụng không mong muốn (ADR)

Các tác dụng không mong muốn rất thường gặp (10% trở lên) có thể xảy ra:

Tim mạch: Giảm phân suất tống máu, nhịp tim nhanh xoang, tăng huyết áp.

Da: Phát ban, khô da, phát ban dạng mụn, viêm quanh móng, ngứa, viêm da, thay đổi tóc, nhiễm trùng da.

Tiêu hóa: Nôn, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, viêm hoặc loét miệng, táo bón, khô miệng, tăng lipase và Amylase. Hiếm gặp thủng ruột, viêm đại tràng hoặc tắc ruột.

Huyết học: Giảm Albumin, hemoglobin, bạch cầu trung tính và bạch cầu lympho.

Gan: Tăng AST và ALT.

Chuyển hóa: Rối loạn Kali, natri, giảm cảm giác thèm ăn, thay đổi cân nặng, tăng phosphatase kiềm.

Cơ xương: Tăng creatine phosphokinase, đau cơ xương khớp. Hiếm gặp tiêu cơ vân.

Thần kinh: Đau đầu.

Mắt: Nhìn mờ, sợ ánh sáng, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp. Hiếm gặp tắc tĩnh mạch võng mạc, bong biểu mô sắc tố võng mạc và bệnh võng mạc thanh dịch trung tâm.

Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, sốt, phù ngoại vi, phù mặt hoặc quanh mắt.

Hô hấp: chảy máu cam, khó thở.

Thận: Tiểu máu, protein niệu, tổn thương thận cấp.

9 Liều lượng - Cách dùng

9.1 Liều lượng

Liều dùng Selumetinib khuyến cáo cho người lớn và trẻ em: 25 mg/m² uống hai lần mỗi ngày.

Với người suy gan:

  • Mức độ trung bình (Child-Pugh B): 20 mg/m² hai lần mỗi ngày
  • Nặng (Child-Pugh C): Liều lượng chưa được xác định. Không khuyến cáo sử dụng.

9.2 Cách dùng

Với dạng uống: Có thể dùng kèm hoặc không kèm thức ăn. Nuốt trọn KHÔNG được mở, nhai hoặc nghiền nát.

Với dạng cốm/hạt uống: Rắc lên hoặc trộn với thức ăn mềm.

10 Tương tác thuốc

Thuốc làm tăng nồng độ selumetinib: Các chất ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 và CYP2C19 có thể làm tăng nồng độ selumetinib trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Nên tránh phối hợp với Clarithromycin, Ketoconazole đường uống, Erythromycin, Fluconazole, ticlopidine, Omeprazole và nước ép Bưởi chùm. Trường hợp bắt buộc sử dụng đồng thời, cần theo dõi chặt chẽ và cân nhắc giảm liều selumetinib.

Thuốc làm giảm nồng độ selumetinib: Các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh hoặc trung bình có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Không nên dùng đồng thời với Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, St. John’s Wort và các thuốc cảm ứng CYP3A4 khác.

Ảnh hưởng đến thuốc dùng kèm: Selumetinib có thể làm thay đổi nồng độ của các thuốc là cơ chất OAT3 hoặc P-gp như Methotrexate, Furosemide, DigoxinFexofenadine. Cần thận trọng và theo dõi khi phối hợp.

Thuốc tránh thai: Phụ nữ đang sử dụng thuốc tránh thai nội tiết nên áp dụng thêm biện pháp tránh thai hàng rào.

Thuốc giảm acid dạ dày: Có thể dùng cùng thuốc kháng thụ thể H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton. Riêng omeprazole nên tránh do có khả năng ức chế CYP2C19.

Vitamin E và thuốc chống đông: Selumetinib chứa vitamin E dưới dạng tá dược TPGS. Không nên bổ sung thêm vitamin E trong thời gian điều trị. Người dùng thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu cần được theo dõi thường xuyên hơn.

11 Tương kỵ 

Chưa có nghiên cứu, không trộn lẫn.

12 Quá liều và xử trí

Hiện vẫn chưa có thuốc đặc hiệu để xử trí, lọc máu không có hiệu quả. 

Nếu xảy ra quá liều cần được theo dõi chặt chẽ và xử trí triệu chứng.

13 Tài liệu tham khảo

  1. Chuyên gia Drugs. Selumetinib. Drugs.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
  2. Chuyên gia Dailymed. Selumetinib. dailymed.nlm.nih.gov. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Xem thêm chi tiết

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Selumetinib

Koselugo 25mg
Koselugo 25mg
Liên hệ
Koselugo 10mg
Koselugo 10mg
Liên hệ
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789