Orlistat
14 sản phẩm
Dược sĩ Hoàng Bích Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 2 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Tên chung: Orlistat
Mã ATC:A08AB01
Nhóm thuốc: Thuốc chống béo phì tác động ngoại biên.
1 Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng: Orlistat 60mg, Orlistat 120mg.
2 Dược lực học
Orlistat ức chế thuận nghịch lipase dạ dày và tuyến tụy. Chất béo từ thức ăn được tiêu hóa nhanh nhờ các lipase này. Chúng hoạt động bằng cách phá vỡ các chất béo trung tính thành các axit béo tự do và monoglyceride có thể hấp thụ được. Orlistat khiến các gốc serine bị bất hoặc thông qua liên kết cộng hóa trị. Từ đó khiến lipase bị vô hiệu hóa. Tác dụng này khiến cho quá trình chất béo bị thủy phân bị ngăn chặn nên không thể hấp thu. Theo AHA, phần trăm thay đổi về trọng lượng cũng liên quan đến việc giảm nhẹ huyết áp. Nghiên cứu cũng gợi ý rằng orlistat có tác dụng có lợi đối với quá trình chuyển hóa carbohydrate. Bên cạnh đó, béo phì làm tăng nguy cơ tăng axit uric máu và bệnh tim mạch. Kết quả phân tích tổng hợp chỉ ra rằng orlistat làm giảm đáng kể nồng độ axit uric trong huyết thanh ở bệnh nhân người lớn.
3 Dược động học
Hấp thu: Orlistat tác dụng chủ yếu thông qua tác dụng tại chỗ trong ruột. Orlistat hầu như không được hấp thu vào máu nên mức độ phơi nhiễm toàn thân rất thấp. Sau khi uống liều 360 mg có đánh dấu, nồng độ đạt đỉnh trong khoảng 8 giờ nhưng lượng thuốc trong huyết tương gần như không đáng kể, thường dưới ngưỡng phát hiện. Việc phát hiện thuốc còn nguyên dạng chỉ xảy ra hiếm và ở mức rất thấp, không ghi nhận hiện tượng tích lũy.
Phân bố: Hầu hết (hơn 99%) thuốc liên kết với protein huyết tương (lipoprotein và Albumin là những protein liên kết chính).
Chuyển hóa: Orlistat bị thủy phân trong thành ruột.
Thải trừ: Dưới <2% bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu tiết qua phân khoảng 95-97%. Orlistat có thời gian bán thải ngắn, khoảng 1 đến 2 giờ đối với phần thuốc được hấp thu rất ít vào cơ thể.
4 Chỉ định, Orlistat có giảm mỡ bụng không?
Orlistat (tetrahydrolipstatin)được chỉ định hỗ trợ cùng với chế độ ăn giảm calo để điều trị béo phì và giảm nguy cơ tăng cân trở lại sau khi đã giảm cân, đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt. Nó là một dẫn xuất bão hòa của lipstatin nội sinh được phân lập từ Streptomyces toxytricini. Orlistat được sử dụng cho người thừa cân hoặc béo phì:
- BMI >30.
- BMI >27 kèm theo các yếu tố nguy cơ cao như: rối loạn lipid máu, chỉ số đường huyết cao, huyết áp cao.
- Giảm nguy cơ tăng cân trở lại.
Nên ngừng orlistat sau 12 tuần nếu người dùng không giảm được ít nhất 5% cân nặng ban đầu.

Orlistat có giảm mỡ bụng không?
Ngoài giảm cân, Orlistat còn giúp giảm số đo vòng eo, nồng độ LDL, mức cholesterol toàn phần. Trong thử nghiệm XENDOS, orlistat đã được phát hiện là có tác động đáng kể về mặt thống kê trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường ở những bệnh nhân bị rối loạn dung nạp Glucose. Theo một tuyên bố khoa học của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ vào năm 2021, orlistat an toàn và hiệu quả để điều trị bệnh béo phì kèm theo suy tim. Một nghiên cứu đã báo cáo rằng orlistat an toàn và hiệu quả trong việc hạ thấp chất béo trung tính trong huyết thanh ở trẻ em mắc chứng tăng mỡ máu loại 1.

5 Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với orlistat hoặc các thành phần của nó.
Kém hấp thu mãn tính.
Ứ mật.
Thai kỳ.
6 Thận trọng
Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe phải loại trừ các nguyên nhân hữu cơ gây béo phì như suy giáp hoặc hội chứng Cushing trước khi bắt đầu điều trị bằng orlistat.
Chưa đủ nghiên cứu về an toàn và hiệu quả của việc dùng Orlistat trên trẻ. Tuy nhiên, orlistat an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân vị thành niên bị béo phì.
Bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn kiêng khi dùng orlistat.
Đã ghi nhận tình trạng chảy máu trực tràng khi dùng orlistat, cần theo dõi kỹ nếu triệu chứng nặng hoặc kéo dài.
Tiêu chảy nhiều có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống, nên dùng thêm biện pháp tránh thai khác để đảm bảo an toàn.
Orlistat có thể làm tăng oxalat niệu, dễ hình thành sỏi thận và trong một số trường hợp có thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Nguy cơ cao hơn ở người có bệnh thận mạn và/giảm thể tích.
Hiếm gặp rối loạn chức năng tuyến giáp hoặc khó kiểm soát suy giáp.
Sử dụng orlistat cần thận trọng ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn ống dẫn mật và rối loạn xét nghiệm chức năng gan.
Cần theo dõi trọng lượng cơ thể, chỉ số khối cơ thể (BMI), vòng eo và hồ sơ lipid ở những bệnh nhân dùng orlistat.
Mức độ cyclosporine, thuốc chống động kinh và tải lượng vi-rút HIV cần được theo dõi khi sử dụng orlistat kết hợp với các loại thuốc này.
Bệnh nhân tiểu đường có thể cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc tiểu đường, vì giảm cân có thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết.
7 Thời kỳ mang thai và cho con bú
Orlistat chống chỉ định trong thai kỳ. Nó là một loại thuốc mang thai loại X trước đây của FDA. Bệnh nhân đang điều trị bằng orlistat nên được tư vấn về sự cần thiết của biện pháp tránh thai. Theo USPTSF (Lực lượng đặc nhiệm của Dịch vụ Dự phòng Hoa Kỳ), việc hạn chế tăng cân khi mang thai (GWG) trong thai kỳ có liên quan đến việc giảm nguy cơ sinh mổ khẩn cấp, đái tháo đường thai kỳ và thai to. Để hạn chế GWG, các biện pháp can thiệp hành vi được khuyên dùng hơn là điều trị bằng thuốc.
Orlistat được hấp thu rất ít và một lượng nhỏ đã được phát hiện trong sữa. Orlistat ức chế sự hấp thu các vitamin tan trong chất béo; bà mẹ cho con bú nên bổ sung vitamin tổng hợp (có chứa vitamin tan trong chất béo). Người ta nghi ngờ rằng trẻ sơ sinh hấp thụ orlistat với lượng có tác động xấu đến trẻ bú mẹ. Ghi nhãn của nhà sản xuất khuyến cáo thận trọng khi sử dụng orlistat trong thời kỳ cho con bú và hướng dẫn thực hành lâm sàng không khuyến nghị dùng thuốc kiểm soát cân nặng trong thời kỳ cho con bú.
8 Tác dụng không mong muốn
8.1 Rất thường gặp (≥10%)
Hệ tiêu hóa: Ra dầu qua hậu môn, đầy hơi kèm dịch, mót đại tiện, phân nhiều mỡ, đi ngoài ra dầu, tăng số lần đi tiêu, đau hoặc khó chịu bụng
Hệ thần kinh: Đau đầu
Hô hấp: Cúm, nhiễm trùng hô hấp trên
Cơ xương khớp: Đau lưng
8.2 Thường gặp (1-10%)
Hệ tiêu hóa: Không kiểm soát phân, buồn nôn, tiêu chảy do nhiễm trùng, đau trực tràng, rối loạn răng và nướu, nôn
Hệ thần kinh: Chóng mặt
Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, lo âu, trầm cảm
Hô hấp: Nhiễm trùng hô hấp dưới, triệu chứng tai mũi họng
Cơ xương khớp: Viêm khớp, đau cơ, rối loạn khớp, viêm gân
Tiết niệu sinh dục: Rối loạn kinh nguyệt, viêm âm đạo, nhiễm trùng tiết niệu
Tim mạch: Phù chân
Khác: Mệt mỏi, viêm tai giữa
8.3 Tần suất chưa xác định
Hệ tiêu hóa: Chướng bụng
Chuyển hóa: hạ đường huyết, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, tiểu nhiều, khát nhiều
8.4 Sau lưu hành
Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, xuất huyết tiêu hóa dưới
Gan: Tăng men gan, tăng phosphatase kiềm, viêm gan, suy gan, ghép gan
Quá mẫn: Ngứa, phát ban, mề đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ, viêm mạch hoại tử bạch cầu
Da liễu: Phát ban bọng nước, viêm mạch hoại tử bạch cầu
Thận: Bệnh thận do oxalat cấp
Hệ thần kinh: Co giật
Huyết học: Giảm prothrombin, tăng INR, mất cân bằng điều trị chống đông
Nội tiết: Suy giáp

9 Liều lượng - Cách dùng
9.1 Liều lượng
Liều khuyến cáo: 120mg x 3 lần/ngày. Đây cũng là liều tối đa.
9.2 Orlistat cách dùng
Orlistat dùng đường uống.
Orlistat nên uống ngay trước, trong khi ăn hoặc sau khi ăn bữa ăn giàu chứa chất béo khoảng 1 giờ.
Tuân thủ chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng, ăn ít hơn 30% lượng calo từ chất béo.
Bỏ qua dùng Orlistat nếu bỏ bữa.
Bỏ qua liều nếu lỡ quên uống sau khi ăn khoảng 2 giờ.
.jpg)
10 Tương tác thuốc
Vì orlistat làm giảm hấp thu các vitamin tan trong chất béo, bệnh nhân nên bổ sung vitamin tổng hợp (có chứa vitamin tan trong chất béo) hàng ngày. Việc sử dụng các chất bổ sung vitamin tổng hợp nên cách nhau hơn 2 giờ sau khi sử dụng orlistat.
Thuốc chống động kinh: Bị giảm hấp thu như Lamotrigine, valproate, Vigabatrin và Gabapentin, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết tương.
Amiodarone: Orlistat có thể làm giảm hấp thu amiodarone.
Cyclosporine: Orlistat cũng có thể làm giảm sự hấp thu cyclosporine (thuốc ức chế miễn dịch). Do đó, khuyến cáo là việc sử dụng hai loại thuốc này nên cách nhau ít nhất 2 giờ. Ngoài ra, cần theo dõi nồng độ Cyclosporin ở những bệnh nhân dùng thuốc cùng với orlistat.
Levothyroxine: Orlistat có thể liên kết với Levothyroxine trong ruột và làm giảm sự hấp thu của nó, dẫn đến giảm nồng độ levothyroxine trong huyết tương và kéo theo chứng suy giáp. Do đó cần dùng cách nhau ít nhất 4 giờ.
Warfarin: Sử dụng orlistat cùng với warfarin có thể dẫn đến thời gian prothrombin và INR kéo dài vì orlistat làm giảm hấp thu vitamin K. Do đó, cần theo dõi các thông số đông máu ở những bệnh nhân dùng hai loại thuốc này cùng nhau.
Thuốc kháng vi-rút: Orlistat cũng làm giảm hấp thu thuốc kháng vi-rút; giám sát tải lượng vi rút HIV là cần thiết. Nếu tải lượng vi-rút HIV tăng lên, nên ngừng sử dụng orlistat.
11 Quá liều và xử trí
Dùng liều cao đến 800 mg/lần hoặc 400 mg x 3 lần/ngày trong 15 ngày không ghi nhận tác dụng phụ đáng kể ở cả người bình thường và người béo phì.
Khi quá liều, cần theo dõi bệnh nhân trong 24 giờ, các tác động toàn thân thường hồi phục nhanh do cơ chế ức chế lipase của thuốc.
12 Giải đáp thắc mắc
12.1 Thuốc Orlistat giá bao nhiêu?
Orlistat với mỗi nhà sản xuất, hàm lượng sẽ có mức giá khác nhau. Cụ thể như một số khách hàng thức mắc thuốc Orlistat Stada 120mg giá bao nhiêu thì giá mỗi hộp khoảng 400.000-500.000 VNĐ. Với các loại thuốc giảm cân chứa Orlistat khác thì giá bán mỗi nơi và mỗi nhà sản xuất là không cố định.Chính vì thế có thể đến nhà thuốc để tham khảo giá bán.
12.2 Thuốc giảm cân Orlistat có tốt không?
Orlistat là một chất ức chế mạnh lipase Đường tiêu hóa và do đó làm giảm hấp thu chất béo. Không giống như các loại thuốc giảm cân khác, nó được hấp thụ rất ít và không có tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương.
Orlistat được chỉ định cho những bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) ít nhất là 30 kg/m2 hoặc 28 kg/m2 khi có các biến chứng liên quan đến béo phì, chẳng hạn như tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid máu và ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn. Trong các thử nghiệm lâm sàng, orlistat (120mg ngày 1 lần) kết hợp với thay đổi lối sống và chế độ ăn ít calo (30% năng lượng từ chất béo) giúp giảm cân nhiều hơn đáng kể và cải thiện các biến chứng sức khỏe do béo phì (tiểu đường, tăng huyết áp, tăng lipid máu) so với bệnh nhân chỉ điều chỉnh ăn uống.
Tác dụng phụ liên quan đến kém hấp thu chất béo, xảy ra ở hơn 20% đối tượng trong năm đầu tiên điều trị và bao gồm đốm phân nhầy, đau bụng, đầy hơi có tiết dịch và phân béo/dầu. Tác dụng phụ của orlistat giảm dần trong năm điều trị thứ hai. Nồng độ các vitamin tan trong chất béo trong huyết tương giảm ở những bệnh nhân điều trị bằng orlistat nhưng thường không giảm xuống dưới mức bình thường.
13 Tài liệu tham khảo
- N N Wong, A Cheng-Lai (Ngày đăng tháng 3-tháng 4 năm 2000). Orlistat, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2023
- A Ballinger (Ngày đăng tháng 5 năm 2000). Orlistat in the treatment of obesity, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2023
- Chuyên gia Drugs. Orlistat. Drugs.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026.
- Chuyên gia Drugbank. Orlistat. Drugbank. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026.




