Nicotin

2 sản phẩm

Nicotin

Ngày đăng:
Cập nhật:

Bài viết này không nằm trong Dược thư quốc gia Việt Nam 2022 lần xuất bản thứ 3

Hoạt chất Nicotin được sử dụng trong lâm sàng nhằm mục đích giảm các triệu chứng cai nghiện nicotin và hỗ trợ cai thuốc lá. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin về Nicotine.

1 Tổng quan về hoạt chất Nicotine

1.1 Nicotine là gì ? Nicotine có ở đâu ?

Nicotine là một alkaloid thực vật, có nghĩa là nó là một chất hóa học tự nhiên có chứa nitơ. Nó cũng là một chất kích thích gây nghiện cao. Nicotine được biết đến phổ biến nhất nhờ hàm lượng nicotine trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá, nhưng nó còn có một số công dụng khác.

Mặc dù nicotine chủ yếu được tìm thấy trong cây thuốc lá nhưng nó cũng có trong cà chua, cà tím, khoai tây và cây ớt xanh. Và mặc dù tất cả chúng đều thuộc họ cà dược nhưng lượng nicotin trong những loại cây khác này thấp hơn nhiều so với cây thuốc lá. 

1.2 Đặc điểm hoạt chất Nicotine

CTCT: C10H14N2

Nicotine là một loại alkaloid có độc tính cao. Nó là chất chủ vận nguyên mẫu tại các thụ thể cholinergic nicotinic, nơi nó kích thích mạnh mẽ các tế bào thần kinh và cuối cùng ngăn chặn sự truyền qua khớp thần kinh. Nicotine cũng quan trọng về mặt y tế vì nó có trong khói thuốc lá.

Nicotine xuất hiện dưới dạng chất lỏng không màu đến vàng nhạt hoặc nâu. dễ cháy. Độc hại khi hít phải và hấp thụ qua da. Tạo ra các oxit nitơ độc hại trong quá trình đốt cháy.

CTCT của Nicotine

2 Nicotine có tác dụng gì ?

2.1 Dược lực học

Nicotine, alkaloid chính trong các sản phẩm thuốc lá liên kết chọn lọc âm thanh nổi với các thụ thể nicotinic-cholinergic trên hạch tự trị, tủy thượng thận, các khớp nối thần kinh cơ và trong não. Nicotine có hai tác dụng, tác dụng kích thích ở locus ceruleus và tác dụng khen thưởng ở hệ viền. Truyền tĩnh mạch nicotin gây giải phóng acetylcholine, norepinephrine, dopamin, serotonine, vasopressin, beta-endorphin và ACTH. Nicotine là một chất gây nghiện cao. Nicotine cũng gây co mạch ngoại biên, nhịp tim nhanh và tăng huyết áp. Thuốc hít và miếng dán nicotine được sử dụng để điều trị hội chứng cai thuốc lá. 

2.2 Cơ chế tác dụng 

Nicotine là một loại thuốc kích thích hoạt động như một chất chủ vận ở các thụ thể acetylcholine nicotinic. Đây là các thụ thể ionotropic bao gồm năm tiểu đơn vị đồng âm hoặc không đồng nhất. Trong não, nicotine liên kết với các thụ thể acetylcholine nicotinic trên các tế bào thần kinh dopaminergic trong con đường vỏ não-limbic. Điều này làm cho kênh mở ra và cho phép dẫn nhiều cation bao gồm natri, canxi và Kali. Điều này dẫn đến sự khử cực, kích hoạt các kênh canxi phụ thuộc vào điện thế và cho phép nhiều canxi đi vào đầu sợi trục hơn. Canxi kích thích việc vận chuyển túi nước về phía màng sinh chất và giải phóng dopamine vào khớp thần kinh. Dopamine liên kết với các thụ thể của nó tạo nên đặc tính hưng phấn và gây nghiện của nicotin. Nicotine cũng liên kết với các thụ thể acetylcholine nicotinic trên các tế bào chromaffin ở tủy thượng thận. Liên kết mở kênh ion cho phép natri tràn vào, gây khử cực tế bào, kích hoạt các kênh canxi phụ thuộc điện áp. Canxi kích hoạt giải phóng epinephrine từ các túi nội bào vào máu, gây co mạch, tăng huyết áp, tăng nhịp tim và tăng lượng đường trong máu.

2.3 Dược động học

Sự hấp thụ nicotin qua niêm mạc miệng tương đối chậm và sự gia tăng cao và nhanh chóng sau đó là sự suy giảm nồng độ nicotin trong huyết tương động mạch được thấy khi hút thuốc lá không đạt được bằng ống hít. Khoảng 10% lượng nicotin hấp thụ được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

Nicotin chuyển hóa chủ yếu ở gan, cotinine là chất chuyển hóa chính. 

Khoảng 10% lượng nicotin hấp thụ được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. 

Cotinine có chu kỳ bán rã 15-20 giờ, trong khi nicotin có chu kỳ bán rã 1-3 giờ

3 Chỉ định - Chống chỉ định của Nicotine

3.1 Chỉ định

Để làm giảm các triệu chứng cai nghiện nicotin và hỗ trợ cai thuốc lá.

3.2 Chống chỉ định

Không dùng cho trường hợp mẫn cảm với hoạt chất

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nicotine

4 Những ứng dụng trong lâm sàng của Nicotine

Nicotine được sử dụng để giúp điều trị chứng nghiện hoặc lệ thuộc vào việc hút thuốc lá. Việc bỏ hút thuốc đột ngột có thể khiến người ta gặp phải nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng và cảm giác thèm thuốc được gọi là triệu chứng cai thuốc. Các sản phẩm cung cấp liều lượng nicotine thấp đôi khi được sử dụng để dễ dàng bỏ thuốc và kiểm soát các triệu chứng cai nghiện.

Hình thức điều trị này được gọi là liệu pháp thay thế nicotin (NRT) . Các sản phẩm NRT chứa ít nicotin hơn thuốc lá điếu và không chứa nhiều hóa chất độc hại thường thấy trong thuốc lá. 

Sự thay thế nicotine có thể ở dạng miếng dán, kẹo cao su, viên ngậm, ống hít và thuốc xịt mũi. Những người nghiện thuốc nặng có thể được hướng dẫn về mặt y tế để sử dụng kết hợp các sản phẩm NRT. Khi được sử dụng một cách nhất quán, NRT sẽ tăng cơ hội hút thuốc thành công của một người lên 50% đến 70%.

5 Liều dùng - Cách dùng của Nicotine

Liều lượng sẽ phụ thuộc vào số lượng thuốc lá hút hàng ngày trước khi bỏ thuốc. Đọc và cẩn thận làm theo bất kỳ Hướng dẫn sử dụng của sản phẩm. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không hiểu những hướng dẫn này.

==>> Xem thêm về hoạt chất: Thuốc Morphin cho người ung thư có khiến cái chết đến sớm hơn không?

6 Tác dụng không mong muốn của Nicotine

Báo cáo lại với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu có dấu hiệu phản ứng dị ứng với nicotin: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Ngừng sử dụng nicotine và gọi bác sĩ ngay nếu có:

  • Nhịp tim đập nhanh hoặc dồn dập, phập phồng trong lồng ngực;
  • Mụn nước bên trong miệng của bạn;
  • Vấn đề với răng hoặc hàm của bạn; hoặc
  • Thở khò khè, tức ngực, khó thở.

Các tác dụng phụ phổ biến của nicotin có thể bao gồm:

  • Chóng mặt;
  • Khô miệng, đau bụng , ợ hơi hoặc nấc cụt ;
  • Đau miệng hoặc cổ họng;
  • Thay đổi khẩu vị; hoặc
  • Đau đầu.

7 Tương tác thuốc của Nicotine

Có 31 loại thuốc được biết là tương tác với nicotin , cùng với 8 tương tác với bệnh và 1 tương tác với rượu/thức ăn. Trong tổng số tương tác thuốc, 21 tương tác vừa phải và 10 tương tác nhẹ.

Dùng tách biệt khỏi bữa ăn. Đối với kẹo Cao Su nicotin, viên ngậm và thuốc xịt miệng, tránh ăn và uống trong 15 phút trước và trong khi sử dụng.

==>> Mời quý bạn đọc xem thêm: Cafein: Thuốc đối kháng thụ thể Adenosin - Dược thư Quốc Gia Việt Nam 

8 Thận trọng khi sử dụng Nicotine

Tác dụng phụ tại chỗ của kẹo cao su nicotin polacrilex chủ yếu liên quan đến tác động cơ học của việc nhai kẹo cao su và bao gồm chấn thương ở niêm mạc miệng và/hoặc răng; kích ứng và/hoặc ngứa ran ở lưỡi, miệng và cổ họng; loét niêm mạc miệng, bao gồm loét do chấn thương và áp tơ; viêm thực quản; đau cơ hàm; ợ hơi (ợ hơi) do vô tình nuốt không khí trong khi nhai; kẹo cao su dính vào răng; và mùi vị khó chịu. Phát ban ngứa, dát sẩn xảy ra quanh vùng ít nhất một bệnh nhân được điều trị bằng nicotin polacrilex. Một số thay đổi ở niêm mạc miệng như viêm miệng, viêm lưỡi, viêm nướu, viêm họng, loét áp-tơ và thay đổi nhận thức về vị giác có thể xảy ra trong quá trình ngừng hút thuốc có hoặc không có liệu pháp polacrilex bằng nicotin.

Các triệu chứng cai thuốc (thường xuất hiện trong vòng 24 giờ sau khi cai thuốc) rất khác nhau về tính chất, mức độ nghiêm trọng và thời gian và có thể bao gồm thèm thuốc lá, khó chịu, lo lắng, khó tập trung, bồn chồn, thiếu kiên nhẫn, suy nhược tinh thần, thù địch, thất vọng, đau đầu, buồn ngủ và rối loạn GI. Ngoài ra, nhịp tim và huyết áp giảm, nhiệt độ da tăng và nhiều thay đổi điện não đồ đã xảy ra. Nói chung, các triệu chứng kiêng khem vẫn tồn tại trong vài ngày đến vài tuần sau khi cai nicotin. Tuy nhiên, thèm hút thuốc lá, vốn là triệu chứng cai nghiện phổ biến nhất và quan trọng về mặt lâm sàng, có thể tồn tại trong nhiều năm; Một số bệnh nhân đã cai thuốc lá tới 9 năm được cho là vẫn thỉnh thoảng thèm hút thuốc lá.

9 Ảnh hưởng của nicotine đối với việc sử dụng chất gây nghiện ở tuổi vị thành niên

Do sự gia tăng trong việc sử dụng các hệ thống phân phối nicotin điện tử ("vaping") của thanh thiếu niên cùng với số lượng các trường hợp khẩn cấp liên quan đến ma túy ngày càng tăng, điều quan trọng là phải mở rộng kiến ​​thức về các rủi ro thể chất và hành vi liên quan đến việc tiếp xúc với nicotin trong giai đoạn phát triển. Hiểu rõ hơn về nền tảng phân tử và hóa học thần kinh của các hiệu ứng cửa ngõ của nicotin cho phép các bác sĩ lâm sàng cấp cứu tư vấn cho bệnh nhân và gia đình và điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp, điều này có thể giảm thiểu việc sử dụng thuốc lá, nicotin và các chất gây nghiện trong tương lai. Hiện nay, việc sử dụng ngày càng nhiều các sản phẩm thuốc lá và thuốc lá điện tử trong thanh thiếu niên là một mối lo ngại lớn về sức khỏe cộng đồng. Việc trẻ vị thành niên tiếp xúc với thuốc lá hoặc nicotin có thể dẫn đến việc lạm dụng nicotin và các chất khác sau đó, được gọi là giả thuyết cửa ngõ. Tuổi vị thành niên là khoảng thời gian phát triển nhạy cảm khi các hành vi chấp nhận rủi ro, chẳng hạn như tìm kiếm cảm giác và thử nghiệm ma túy, thường bắt đầu. Những hành vi đặc trưng của tuổi thiếu niên này phần lớn là do những thay đổi trưởng thành trong não bộ. Bộ não đang phát triển đặc biệt dễ bị tổn thương trước tác hại của việc lạm dụng thuốc, bao gồm thuốc lá và các sản phẩm nicotin, kích hoạt các thụ thể acetylcholine nicotinic (nAChRs). Sự gián đoạn phát triển nAChR khi sử dụng nicotin sớm có thể ảnh hưởng đến chức năng và dược lý của các tiểu đơn vị thụ thể và làm thay đổi quá trình giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến phần thưởng, bao gồm acetylcholine, dopamine, GABA, serotonin và glutamate. Trong bài đánh giá này, chúng tôi nhấn mạnh rằng tác dụng của nicotin phụ thuộc nhiều vào thời gian tiếp xúc, với sự tương tác năng động của nAChR với dopaminergic, endocannabinoid, và hệ thống opioidergic để tăng cường phần thưởng và củng cố thuốc nói chung. Chúng tôi đã phân tích các tài liệu hiện có về việc sử dụng chất gây nghiện ở thanh thiếu niên và tác động của nicotin đối với não bộ và hành vi đang phát triển bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu điện tử của PubMed và Google Scholar cho các bài báo xuất bản bằng tiếng Anh từ tháng 1 năm 1968 đến tháng 11 năm 2018. Chúng tôi trình bày một bộ sưu tập lớn các bằng chứng lâm sàng và tiền lâm sàng cho thấy thanh thiếu niên tiếp xúc với nicotin ảnh hưởng đến những thay đổi lâu dài về phân tử, sinh hóa và chức năng trong não khuyến khích lạm dụng thuốc sau này.

10 Các dạng bào chế phổ biến của Nicotine

Nicotine hiện nay được sản xuất dưới dạng viên nén nhai hoặc kẹo gum, hoặc dạng xịt, cao dán... với đa dạng các hàm lượng khác nhau

Một số sản phẩm phổ biến chứa nicotine trên thị trường như OHNO, Kẹo Cai Thuốc Lá Kirkland Signature Quit 4,....

Kẹo gum Nicotine

11 Tài liệu tham khảo

  1. Được viết bởi chuyên gia Pubchem. Nicotine, Pubchem. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2023.
  2. Tác giả Michelle Ren và cộng sự, ngày đăng báo năm 2019. Nicotine Gateway Effects on Adolescent Substance Use, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2023.
Xem thêm chi tiết

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Nicotin

Kẹo cai thuốc lá Kirkland Signature Quit 4
Kẹo cai thuốc lá Kirkland Signature Quit 4
720.000₫
OHNO
OHNO
50.000₫
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633