Natri Thiosunfat

0 sản phẩm

Ngày đăng:
Cập nhật:

Natri Thiosunfat

Bài viết biên soạn dựa theo

Dược thư quốc gia Việt Nam, lần xuất bản thứ ba

Do Bộ Y Tế ban hành Quyết định số 3445/QĐ-BYT ngày 23 tháng 12 năm 2022

NATRI THIOSULFAT

Tên chung quốc tế: Sodium thiosulfate.
Mã ATC: V03AB06.
Loại thuốc: Thuốc giải độc.

1 Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm: 50% (500 mg/ml), 25% (250 mg/ml).

Nhũ tương dùng ngoài (lotion): Natri thiosulfat 25% + Acid salicylic 1%

2 Dược lực học 

Natri thiosulfat dùng toàn thân để điều trị nhiễm độc cyanid (cyanid co di lực rất cao với Fe+3 của cytochrom oxidase ở ty lạp thể, làm hô hấp tế bào bị ức chế, gây thiếu oxy mô). Natri thiosulfit dùng đơn độc trong ngộ độc cyanid nhẹ, nhưng thường được dùng cùng với natri nitrit do có tính chất giải độc hiệp đồng. Natri thiosulfat tác động như một cơ chất cung cấp Lưu Huỳnh (S) cho enzym rhodanese (transulfurase) trong ty lạp thể, enzym này xúc tác chuyển cyanid thành thiocyanat gần như không độc và được đào thải nhanh qua nước tiểu:

                                   rhodanese

Na­2S2O3  + CN- -----------------------> SCN- + Na2SO3

Natri thiosulfat cũng được nghiên cứu để dùng làm giảm độc tính một số thuốc chống ung thư. Qua nghiên cứu, truyền tĩnh mạch natri thiosulfat làm giảm độc tính trên thận khi tiêm Cisplatin vào màng bụng. Natri thiosulfat có thể dùng dưới dạng dung dịch đẳng trương 4% để điều trị thoát mạch do clormethin, cisplatin, bendamustin. Thuốc cũng được dùng để làm bất hoạt một số thuốc chống ung thư trước khi loại bỏ.

Natri thiosulfat dùng tại chỗ được dùng để điều trị một số bệnh nấm, đặc biệt là Pityriasis versicolor (lang ben).

3 Dược động học

Natri thiosulfat hấp thu kém qua Đường tiêu hóa.

Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc phân bố khắp dịch ngoại bào, thiosulfat bị oxy hóa thành sulfat hoặc kết hợp vào các hợp chất lưu huỳnh nội sinh.

Natri thiosulfat thải trừ qua nước tiểu khoảng 20 - 50% dưới dạng không đổi. Sau khi tiêm 1g, nửa đời thải trừ trong huyết thanh khoảng 20 phút, tuy nhiên nếu tiêm liều cao (150 mg/kg, hoặc 9 g với 60 kg cân nặng) cho bệnh nhân nam khỏe mạnh, nửa đời thải trừ là 182 phút.

4 Chỉ định

Dùng trong ngộ độc cyanid cấp đe dọa tính mạng, thường dùng kết hợp với natri nitrit.

Dùng ngoài: Trị lang ben.

Chỉ định của natri thiosulfat
Chỉ định của natri thiosulfat

5 Thận trọng

Không được tiêm bắp hoặc dưới da liễu cao dung dịch natri thiosulfat trong điều trị nhiễm độc.

Chỉ dùng natri thiosulfat khi chẩn đoán chắc chắn ngộ độc cyanid và phải dùng thận trọng. Theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị. Nạn nhân bị hỏa hoạn (cháy): Thường bị nhiễm độc cả cyanid và carbon monoxid (CO) nên chỉ dùng nitrit hoặc natri nitrit khi đã hết CO trong máu. Trong trường hợp này, dùng natri thiosulfat đơn độc, có thể xem xét thay thế bằng hydroxocobalamin.

6 Tác dụng không mong muốn (ADR)

Dạng tiêm: hạ huyết áp, đau đầu, rối loạn phương hướng, buồn nôn, nôn, kéo dài thời gian chảy máu, mồm có vị mặn, cơ thể có cảm giác nóng.

Tiêm tĩnh mạch liều cao natri thiosulfat có thể gây quá thừa natri. Thiocyanat hình thành do phản ứng của natri thiosulfat với cyanid có thể làm giảm sự thu gom iod vào tuyến giáp. Nồng độ thiocyanat vượt quá 10 mg/ml có thể gây ban da, đau bụng, ù tai, nôn và yếu mệt.

7 Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu đầy đủ hay báo cáo về dị tật trẻ sơ sinh khi người mẹ dùng natri thiosulfat thời kỳ mang thai. Nghiên cứu trên động vật (chuột) không thấy có ghi nhận gây quái thai khi tiêm tĩnh mạch natri thiosulfat với liều bằng liều dùng cho người ngộ độc cyanid. Chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích vượt trội nguy cơ cho thai.

8 Thời kỳ cho con bú

Chưa biết natri thiosulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Dùng thận trọng trong thời kỳ cho con bú.

9 Liều lượng và cách dùng

9.1 Ngộ độc cyanid

Người lớn: Tiêm tĩnh mạch chậm 300 mg natri nitrit (10 ml dung dịch 3%) trong 5 - 20 phút, sau đó tiêm tĩnh mạch 12,5 g natri thiosulfat (50 ml dung dịch 25%) trong khoảng 10 phút. Nếu triệu chứng ngộ độc cyanid trở lại, có thể dùng lặp lại natri nitrit và natri thiosulfat sau 30 phút với nửa liều đầu tiên.

Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch chậm 4 - 10 mg natri nitritkg, tối đa 300 mg (tương ứng 0,13 - 0,33 ml/kg với dung dịch natri nitrit 3%, tối đa 10 ml) trong 5 - 20 phút, sau đó tiêm tĩnh mạch natri thiosulfat 400 mg/kg (tối đa 12,5 g) trong khoảng 10 phút.

Cân nhắc rủi ro methemoglobin tăng quá mức khi dùng liều thứ hai natri nitrit.

9.2 Lang ben

Dùng tại chỗ: Bôi một lớp mỏng nhũ tương hoặc dung dịch 25% lên vùng da bị bệnh ngày 2 lần, làm sạch và để khô vùng da trước khi bôi. Mặc dù triệu chứng bệnh mất trong vài ngày, nhưng việc điều trị phải tiếp tục trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Liều lượng và cách dùng trong trường hợp Lang ben
Liều lượng và cách dùng trong trường hợp Lang ben

9.3 Người suy thận

Theo nhà sản xuất không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, ở người tổn thương thận, thải trừ qua thận thay đổi có ý nghĩa và tăng nguy cơ xảy ra ADR.

9.4 Người suy gan

Theo nhà sản xuất không cần điều chỉnh liều.

10 Quá liều và xử trí

Có rất ít thông tin khi dùng một lượng lớn natri thiosulfat. Có báo cáo khi tiêm tĩnh mạch 20 ml dung dịch natri thiosulfat 10% không làm thay đổi độ bão hòa oxygen trong máu.

Cập nhật lần cuối: 2017
 

Xem thêm chi tiết

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Natri Thiosunfat

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633