Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

1 sản phẩm

Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

Cập nhật:

Hoạt chất Natri Butyrat (Sodium Butyrate) được biết đến là một chất có thể tahy thế chất xơ và được sử dụng trong lâm sàng nhằm mục đích tăng cường sự phát triển của vi khuẩn có lợi trong đường ruột. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin về chất Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

1 Tổng quan về hoạt chất Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

1.1 Sodium Butyrate là gì?

Natri Butyrat (Sodium Butyrate) là muối natri của axit butyric. Nó có nhiều tác dụng khác nhau đối với tế bào động vật có vú được nuôi cấy bao gồm ức chế sự tăng sinh , tạo ra sự biệt hóa và cảm ứng hoặc ức chế biểu hiện gen. Chất này thường xuất hiện trong bơ và mỡ động vật dưới dạng este Glycerol.

1.2 Đặc điểm hoạt chất Natri Butyrat (Sodium Butyrate) 

CTCT:     C4H7NaO2

Tên IUPAC: Sodium butanoate

Tên gọi khác: Sodium butyrate

Khối lượng phân tử: ~110 g/mol

Natri Butyrat
Công thức cấu tạo của Natri Butyrat 

Trạng thái: bột tinh thể màu trắng, mùi nồng, khó chịu

Natri butyrat là một muối natri hữu cơ được tạo ra từ sự thay thế proton từ nhóm cacboxy của axit butyric bằng Ion Natri.

2 Tác dụng dược lý của hoạt chất Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

2.1 Dược lực học

Natri Butyrate là muối natri của butyrate có hoạt tính chống ung thư tiềm năng. 

Sodium Butyrate 150mg trong công thức bào chế viên uống Intesta có tác dụng thay thế lượng chất xơ bị thiếu hụt, thúc đẩy sự lên men tự nhiên của các vi khuẩn trong đường ruột. Nhờ đó, chức năng hấp thu dinh dưỡng của hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Ngoài ra, Sodium Butyrate còn có công dụng là làm lành các ổ loét viêm đại trạng, ổn định nhu động ruột và chống lại kích thích bất lợi đối với hệ tiêu hóa.

2.2 Cơ chế tác dụng

Butyrate , một axit béo chuỗi ngắn, liên kết cạnh tranh với các vị trí Kẽm của histone deacetylase loại I và II (HDAC). Sự liên kết này ảnh hưởng đến quá trình hyperacetylation của histone, dẫn đến cấu trúc DNA bị biến đổi, sau đó dẫn đến sự giãn ra hoặc giãn của chất nhiễm sắc. Khả năng tiếp cận của chất nhiễm sắc được tăng cường đối với các phức hợp điều hòa phiên mã dẫn đến tăng cường kích hoạt phiên mã của các gen bị ức chế biểu sinh khác nhau. butyrat, một chất ức chế HDAC, gây ra sự ngừng chu kỳ tế bào ở G1 hoặc G2/M và cũng làm tăng sự biểu hiện của các gen và protein khác liên quan đến sự biệt hóa tế bào và tín hiệu apoptotic.

Natri butyrate ức chế tổng hợp DNA bằng cách sửa đổi histone.

2.3 Dược động học

Dược động học đường tiêm: Natri butyrate được tiêm tĩnh mạch với liều 500 mg/kg/ngày truyền liên tục trong 10 ngày. rong quá trình truyền, nồng độ trong huyết tương tăng gấp 6 lần so với nồng độ butyrate nội sinh. Lượng butyrate được bài tiết trong nước tiểu ở mức tối thiểu so với liều truyền. Mặc dù không loại trừ khả năng bài tiết qua các cơ quan khác, nhưng có ý kiến ​​cho rằng natri butyrate truyền vào đã được chuyển hóa nhanh chóng. Người ta đã quan sát thấy sự gia tăng đáng kể số lượng tế bào đạo ôn ngoại vi, trong khi tế bào học tủy xương trước và sau khi điều trị không cho thấy sự thay đổi đáng kể về số lượng đạo ôn. Số lượng tế bào bạch cầu ngoại biên không thay đổi đáng kể. Không có độc tính đã được gặp phải. Sự thiếu hiệu quả lâm sàng rõ ràng có thể được giải thích là do nồng độ natri butyrate trong huyết tương thấp do thời gian bán hủy in vivo ngắn.

3 Chỉ định - Chống chỉ định của Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

3.1 Chỉ định

Hiện tại, Natri Butyrat (Sodium Butyrate) trong các chế phẩm thuốc được sử dụng kết hợp trong trường hợp:

  • Rối loạn chức năng ruột.
  • Viêm niêm mạc ruột.
  • Nhiễm trùng đường ruột do điều trị bằng kháng sinh.
  • Thiếu acid béo chuỗi ngắn.
  • Viêm ruột do xạ trị ung thư.

3.2 Chống chỉ định

Không sử dụng cho người dị ứng, có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất.

4 Những ứng dụng trong lâm sàng của Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

Hiện tại, Natri Butyrat (Sodium Butyrate) được sử dụng trong lâm sàng để thay thế lượng chất xơ bị thiếu hụt, thúc đẩy sự lên men tự nhiên của các vi khuẩn trong đường ruột.

Natri Butyrat (Sodium Butyrate) đang được nghiên cứu cải thiện tình trạng suy giảm độ dẻo của khớp thần kinh bằng cách ức chế tình trạng viêm thần kinh. Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển bệnh Alzheimer (AD), microglia trong não của chuột 5XFAD đã được kích hoạt bởi các mảng Aβ để tiết ra nhiều cytokine gây viêm hơn. Trong khi đó, các cytokine này điều chỉnh tăng Aβ thông qua việc tăng cường xử lý APP. Natri butyrate (NaB), là một trong những axit béo chuỗi ngắn (SCFA) được tạo ra bởi hệ vi sinh vật đường ruột, là chất ức chế histone deacetylase (HDAC), làm giảm sự bài tiết các cytokine gây viêm. 

Sodium Butyrate cũng đang được phát triển để sử dụng cho người mắc bệnh chuyển hóa như béo phì, gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD). Người ta nhận thấy rằng các bệnh lý chuyển hóa này có thể gây ảnh hưởng, khiếm khuyết trong hàng rào niêm mạc ruột, gây rối loạn chức năng niêm mạc ruột. Bổ sung Inulin hoặc natri butyrate gây ra sự biểu hiện của α-defensin tế bào Paneth và metallicoproteinase-7 (MMP7), bị suy yếu bởi WSD và đặc biệt là WSD được thêm vào Fructose. Tác dụng lên chức năng peptide kháng khuẩn ở hồi tràng đi kèm với việc tạo ra β-defensin-1 và các gen liên kết chặt chẽ ở đại tràng dẫn đến cải thiện tính thấm của ruột và nội độc tố trong máu. Nuôi cấy tế bào của các tế bào ruột non cho thấy các axit béo chuỗi ngắn (SCFA) butyrate, propionate và acetate, các sản phẩm lên men của inulin, tạo ra biểu hiện α-defensin của tế bào Paneth Tác dụng lên chức năng peptide kháng khuẩn ở hồi tràng đi kèm với việc tạo ra β-defensin-1 và các gen liên kết chặt chẽ ở đại tràng dẫn đến cải thiện tính thấm của ruột và nội độc tố trong máu. Nuôi cấy tế bào của các tế bào ruột non cho thấy các axit béo chuỗi ngắn (SCFA) butyrate, propionate và acetate, các sản phẩm lên men của inulin, tạo ra biểu hiện α-defensin của tế bào Paneth Tác dụng lên chức năng peptide kháng khuẩn ở hồi tràng đi kèm với việc tạo ra β-defensin-1 và các gen liên kết chặt chẽ ở đại tràng dẫn đến cải thiện tính thấm của ruột và nội độc tố trong máu. Nuôi cấy tế bào của các tế bào ruột non cho thấy các axit béo chuỗi ngắn (SCFA) butyrate, propionate và acetate, các sản phẩm lên men của inulin, tạo ra biểu hiện α-defensin của tế bào Panethin vitro , và quá trình khử acetyl histone và STAT3 có thể đóng một vai trò trong việc tạo ra α-defensin qua trung gian butyrate. Tóm lại, inulin và natri butyrate làm giảm rối loạn chức năng rào cản do chế độ ăn uống gây ra và gây ra biểu hiện của chất kháng khuẩn tế bào Paneth. Việc sử dụng chất xơ prebiotic hoặc natri butyrate có thể là một phương pháp trị liệu thú vị để cải thiện bệnh béo phì do chế độ ăn kiêng.

5 Liều dùng - Cách dùng của Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

5.1 Liều dùng 

Đối với người lớn, sử dụng để tăng cường lợi khuẩn với liều 150mg/lần, ngày uống 2 lần.

Liều dành cho trẻ em trên 7 tuổi là 150mg/lần, ngày uống 1 lần.

5.2 Cách dùng 

Dùng đường uống, uống thuốc sau ăn để đạt hiệu quả tốt nhất. Nên duy trì sử dụng lâu dài.

==>> Xem thêm về hoạt chất: Chlorobutanol chất bảo quản ngăn ngừa nhiễm bẩn cho dung dịch nhỏ mắt 

6 Tác dụng không mong muốn của Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

Khi sử dụng thuốc, người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, tiêu chảy,...

Thuốc khi vào cơ thể sẽ các các phản ứng khác nhau, nếu trong quá trình sử dụng, người dùng gặp bất kỳ thay đổi bất thường nào của cơ thể, đặc biệt là chúng không biến mất thì phải báo ngay với bác sĩ.

7 Tương tác thuốc của Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

Chưa có ghi nhận về tương tác của Natri Butyrat với các thuốc thông dụng. Tuy nhiên nếu bạn đang sử dụng cùng lúc nhiều thuốc điều trị bệnh, nên thông báo với bác sĩ về tiền sử dùng thuốc của bạn.

==>> Mời quý bạn đọc xem thêm: Ethosuximid: Thuốc sucinimid chống động kinh - Dược thư Quốc Gia 2022 

8 Thận trọng khi sử dụng Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

Không tự ý tăng liều so với kê đơn của bác sĩ, hoặc khuyến cáo của nhà sản xuất.

Hoạt chất nguyên chất có thể gây kích ứng da, kích ứng mắt, cần thận trọng tránh tiếp xúc nhiều.

9 Các câu hỏi thường gặp về hoạt chất Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

9.1 Có nên sử dụng Natri Butyrat (Sodium Butyrate) cho trẻ em không?

Chỉ dùng cho trẻ trên 7 tuổi. Đối với trẻ em nhỏ hơn thì Natri Butyrat (Sodium Butyrate) không khuyến cáo sử dụng do thiếu các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên nhóm đối tượng này.

9.2 Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Natri Butyrat (Sodium Butyrate) không?

Không sử dụng chế phẩm chứa hoạt chất cho các đối tượng này do lo ngại về tính an toàn.

10 Các dạng bào chế phổ biến của Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

Natri Butyrat (Sodium Butyrate) được bào chế dạng viên nang dùng đường uống.

Biệt dược của chất này mang tên Investa với tác dụng cải thiện vấn đề về tiêu hóa.

Natri Butyrat
Chế phẩm trên thị trường chứa Natri Butyrat 

11 Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Yu Jiang, Kai Li, Xiaolin Li, Lanju Xu, Zhuo Yang (Ngày đăng 25 tháng 5 năm 2021). Sodium butyrate ameliorates the impairment of synaptic plasticity by inhibiting the neuroinflammation in 5XFAD mice, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
  2. Tác giả Julia Beisner 1, Louisa Filipe Rosa 1, Valentina Kaden-Volynets 1, Iris Stolzer 2, Claudia Günther 2, Stephan C Bischoff (Ngày đăng 11 tháng 6 năm 2021). Prebiotic Inulin and Sodium Butyrate Attenuate Obesity-Induced Intestinal Barrier Dysfunction by Induction of Antimicrobial Peptides, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
  3. Chuyên gia PubChem. Sodium butyrate | C4H7NaO2 | CID 5222465, PubChem. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
     
Xem thêm chi tiết
Ngày đăng

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Natri Butyrat (Sodium Butyrate)

Intesta
Intesta
850.000₫
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
1900 888 633
hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA