Mavacamten

0 sản phẩm

Ước tính: 3 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

bp usp
Mavacamten

Tên chung: Mavacamten

Mã ATC: C01EB24.

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch.

1 Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang (2,5mg, 5mg, 10mg, 15mg).

2 Dược lực học

Cơ chế tác dụng  Mavacamten là chất ức chế dị lập thể, thuận nghịch và chọn lọc đối với myosin tim nhằm ngăn ngừa tình trạng co thắt cơ quá mức. Các nghiên cứu về cơ chế cho thấy mavacamten có thể ức chế myosin ở cả dạng hoạt động và dạng thư giãn. Mavacamten điều chỉnh số lượng đầu myosin có thể chuyển sang trạng thái “gắn với actin” (tạo năng lượng), qua đó làm giảm khả năng hình thành các cầu nối chéo tạo lực (tâm thu) và các cầu nối chéo tồn dư (tâm trương). Sự hình thành quá mức các cầu nối chéo myosi-actin và rối loạn điều hòa trạng thái siêu thư giãn là những đặc điểm cơ chế của bệnh cơ tim phì đại (HCM). Mavacamten làm chuyển quần thể myosin tổng thể về trạng thái siêu thư giãn, tiết kiệm năng lượng và có thể huy động được. Ở bệnh nhân HCM, sự ức chế myosin bằng mavacamten giúp giảm tắc nghẽn động đường ra thất trái (LVOT) và cải thiện áp lực đổ đầy tim.

Cơ chế tác dụng của Mavacamten

Dược lực học:

Phân suất tống máu thất trái và tắc nghẽn đường ra thất trái

Trong thử nghiệm EXPLORER-HCM, mavacamten làm giảm độ dốc LVOT khi nghỉ và khi gắng sức từ Tuần 4 và duy trì đến Tuần 30. Tại Tuần 30, độ dốc LVOT khi nghỉ và khi gắng sức giảm trung bình lần lượt 39 mmHg và 49 mmHg ở nhóm mavacamten, so với 6 mmHg và 12 mmHg ở nhóm giả dược. Sự giảm độ dốc LVOT đi kèm với giảm LVEF nhưng nhìn chung vẫn trong giới hạn bình thường. Sau 8 tuần ngừng mavacamten, LVEF và độ dốc LVOT khi gắng sức trở về gần mức ban đầu.

Cấu trúc tim

Trong nghiên cứu EXPLORER-HCM, tại Tuần 30, chỉ số khối lượng thất trái LVMI giảm trung bình 7,4 g/m² ở nhóm mavacamten, trong khi tăng 8,9 g/m² ở nhóm giả dược. Chỉ số thể tích nhĩ trái LAVI giảm trung bình 7,5 mL/m² ở nhóm mavacamten, trong khi nhóm giả dược hầu như không thay đổi. Ý nghĩa lâm sàng của các thay đổi này vẫn chưa rõ.

Các dấu ấn sinh học tim mạch

Trong EXPLORER-HCM, NT-proBNP, một dấu hiệu của căng thành tim, giảm từ Tuần 4 và duy trì đến cuối điều trị. Tại Tuần 30, mức giảm NT-proBNP ở nhóm mavacamten lớn hơn khoảng 80% so với giả dược. Trong VALOR-HCM, NT-proBNP giảm từ Tuần 8 và duy trì trong quá trình điều trị. Tại Tuần 16, mức giảm NT-proBNP lớn hơn 67% và troponin I tim lớn hơn 47% so với giả dược. Ý nghĩa lâm sàng của các kết quả này vẫn chưa được xác định rõ.

Điện sinh lý tim

Ở người khỏe mạnh dùng nhiều liều mavacamten đến 25 mg mỗi ngày, ghi nhận kéo dài QTc phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Tuy nhiên, ở bệnh nhân HCM, các nghiên cứu không cho thấy sự kéo dài QTc có ý nghĩa lâm sàng trong phạm vi liều điều trị. Khoảng QT ở bệnh nhân HCM có thể kéo dài do bản thân bệnh, máy tạo nhịp thất hoặc các thuốc khác. Ảnh hưởng khi dùng mavacamten cùng thuốc kéo dài QT hoặc ở bệnh nhân có biến thể kênh Kali gây QT dài vẫn chưa được xác định rõ.

3 Dược động học

3.1 Hấp thu

Sinh khả dụng đường uống ít nhất 85%, đạt nồng độ tối đa sau khoảng 1 đến 2 giờ.

Bữa ăn nhiều chất béo không ảnh hưởng đáng kể đến AUC.

3.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết protein huyết tương khoảng 97 đến 98%.

3.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa chủ yếu qua CYP2C19 (74%), tiếp theo là CYP3A4 (18%) và CYP2C9 (8%).

3.4 Thải trừ

Thời gian bán thải khoảng 6 đến 9 ngày ở người chuyển hóa CYP2C19 bình thường.

Có thể kéo dài đến 23 ngày ở người chuyển hóa CYP2C19 kém.

Sau liều 25 mg được đánh dấu phóng xạ, khoảng 85% thải qua nước tiểu (3% không thay đổi) và 7% qua phân (1% không thay đổi).

4 Chỉ định

Mavacamten được chỉ định ở người lớn để điều trị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HCM) loại II-III theo phân loại của Hiệp hội Tim mạch New York (NYHA), nhằm cải thiện tình trạng khó thở và khả năng vận động. Mavacamten giúp cơ tim thư giãn, cho phép tim chứa nhiều máu hơn và bơm máu đi khắp cơ thể hiệu quả hơn. 

Thuốc nhận được sự chấp thuận ban đầu của FDA Hoa Kỳ vào năm 2022 và là một trong những thuốc ức chế myosin đầu tiên được sử dụng trên người.

Chỉ định của Mavacamten

5 Chống chỉ định

Mẫn cảm với Mavacamten.

Dùng đồng thời với các chất ức chế CYP2C19 mạnh, các chất cảm ứng CYP2C19/CYP3A4 từ trung bình đến mạnh.

6 Thận trọng

Mavacamten làm giảm co bóp tâm thu và có thể gây suy tim hoặc giảm chức năng tâm thất. Nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân có bệnh lý nghiêm trọng kèm theo hoặc rối loạn nhịp tim như rung nhĩ và nhịp nhanh không kiểm soát. Cần đánh giá tình trạng lâm sàng và LVEF trước và trong quá trình điều trị. Các dấu hiệu như khó thở, đau ngực, mệt mỏi, đánh trống ngực, phù chân hoặc tăng NT-proBNP cần được đánh giá chức năng tim. Không khuyến cáo bắt đầu điều trị nếu LVEF <55%. Tránh dùng đồng thời với disopyramide, Ranolazine, Verapamil kết hợp thuốc chẹn beta hoặc Diltiazem kết hợp thuốc chẹn beta do tăng nguy cơ rối loạn chức năng tâm thu thất trái và suy tim.

Mavacamten làm giảm co bóp tâm thu và có thể gây suy tim hoặc giảm chức năng tâm thất

Mavacamten chủ yếu được chuyển hóa qua CYP2C19 và CYP3A4. Dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến các enzyme này có thể làm tăng nguy cơ suy tim hoặc làm giảm hiệu quả điều trị. Cần lưu ý cả các thuốc không kê đơn như Omeprazole, EsomeprazoleCimetidine

Do nguy cơ suy tim do rối loạn chức năng tâm thu, Mavacamten tại Hoa Kỳ chỉ được cung cấp thông qua chương trình quản lý nguy cơ REMS. Người kê đơn và nhà thuốc phải được chứng nhận tham gia chương trình. Bệnh nhân phải đăng ký và tuân thủ yêu cầu theo dõi liên tục. Nhà thuốc chỉ được cấp thuốc cho bệnh nhân đủ điều kiện và các nhà phân phối chỉ được cung cấp thuốc cho nhà thuốc đã được chứng nhận.

Dựa trên nghiên cứu động vật, mavacamten có thể gây hại cho thai nhi. Cần xác nhận không mang thai trước khi điều trị ở phụ nữ có khả năng sinh sản và sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và 4 tháng sau liều cuối cùng. Thuốc tránh thai phối hợp chứa ethinyl Estradiol và norethindrone có thể sử dụng cùng mavacamten. Với các thuốc tránh thai nội tiết phối hợp khác, mavacamten có thể làm giảm hiệu quả tránh thai nên cần dùng thêm biện pháp không nội tiết như bao cao su trong thời gian điều trị và 4 tháng sau liều cuối.

7 Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Dữ liệu trên động vật cho thấy mavacamten có thể gây hại cho thai nhi. Hiện chưa có đủ dữ liệu ở người để xác định nguy cơ dị tật, sảy thai hoặc các biến cố bất lợi khác. Bệnh lý nền của người mẹ cũng có thể gây nguy cơ cho mẹ và thai nhi. Cần tư vấn cho phụ nữ mang thai về nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng mavacamten.

Thời kỳ cho con bú: Hiện chưa rõ mavacamten có bài tiết vào sữa mẹ hay ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ và việc tiết sữa hay không. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho con bú với nhu cầu điều trị mavacamten của người mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ.

8 Tác dụng không mong muốn (ADR)

8.1 Rất thường gặp

Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.

Hô hấp: Khó thở, viêm mũi họng.

8.2 Thường gặp

Tim mạch: Đánh trống ngực, đau thắt ngực, suy tim, rối loạn chức năng tâm thu, tăng huyết áp.

Da liễu: Phát ban.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, trào ngược dạ dày thực quản, buồn nôn.

Tiết niệu - sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu.

Cơ xương khớp: Đau khớp, đau lưng.

Toàn thân: Mệt mỏi.

Hô hấp: Ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

8.3 Hiếm gặp

Tim mạch: Rung nhĩ.

Liều lượng - Cách dùng

9 Liều lượng - Cách dùng

9.1 Liều lượng

Thuốc được chỉ định cho người lớn mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HCM) độ II đến III theo phân loại của Hiệp hội Tim mạch New York (NYHA).

  • Liều khởi đầu: 5 mg/lần/ngày (chỉ khi LVEF ít nhất 55%).
  • Các liều tiếp theo có thể điều chỉnh: 2,5, 5, 10 hoặc 15 mg/lần/ngày.
  • Liều tối đa: 15 mg/lần/ngày.
  • Trong các tuần 4, 8 và 12: Liệu pháp nên được tạm ngừng nếu LVEF dưới 50% tại bất kỳ lần khám nào. Liệu pháp nên được bắt đầu lại sau 4 tuần khi LVEF đạt ít nhất 50%. Thực hiện theo quy trình để TẠM NGỪNG điều trị.

Điều chỉnh liều:

  • Suy thận: Chưa có dữ liệu.
  • Suy gan: Suy giảm chức năng gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A hoặc B) thì không cân chỉnh liều. Với suy gan nặng (Child-Pugh C) chưa có dữ liệu.
  • Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.

9.2 Cách dùng

Mỗi ngày dùng 1 lần. Nuốt cả viên nang. Không được bẻ, mở hoặc nhai viên nang.

10 Tương tác thuốc

10.1 Ảnh hưởng của thuốc khác đến nồng độ Mavacamten

Mavacamten chủ yếu chuyển hóa qua CYP2C19, ít hơn qua CYP3A4 và CYP2C9.

Chất ức chế CYP2C19 mạnh: làm tăng nồng độ mavacamten, tăng nguy cơ suy tim do rối loạn chức năng tâm thu. Chống chỉ định dùng đồng thời.

Chất cảm ứng CYP2C19 từ trung bình đến mạnh hoặc cảm ứng CYP3A4 từ trung bình đến mạnh: làm giảm nồng độ mavacamten và giảm hiệu quả điều trị. Khi ngừng chất cảm ứng, nguy cơ suy tim có thể tăng. Chống chỉ định dùng đồng thời.

Chất ức chế CYP2C19 yếu hoặc CYP3A4 trung bình: làm tăng nồng độ mavacamten và nguy cơ phản ứng có hại.

  • Nếu đang dùng ổn định thuốc ức chế, khởi đầu Mavacamten 5 mg/ngày.
  • Nếu bắt đầu thuốc ức chế khi đang dùng Mavacamten, giảm xuống mức liều thấp hơn kế tiếp.
  • Không bắt đầu dùng đồng thời nếu đang dùng Mavacamten 2,5 mg.
  • Nếu dùng thuốc ức chế ngắn hạn, tạm ngừng Mavacamten trong thời gian điều trị.

Chất ức chế CYP2C19 trung bình hoặc CYP3A4 mạnh: làm tăng nồng độ mavacamten và nguy cơ phản ứng có hại.

  • Nếu đang dùng ổn định thuốc ức chế, khởi đầu Mavacamten 2,5 mg/ngày.
  • Nếu bắt đầu thuốc ức chế khi đang dùng Mavacamten, giảm một mức liều.
  • Có thể cần tăng liều Mavacamten sau khi ngừng thuốc ức chế dùng kéo dài và theo dõi triệu chứng.
  • Nếu dùng thuốc ức chế ngắn hạn, tạm ngừng Mavacamten.

10.2 Ảnh hưởng của Mavacamten đến thuốc khác

Mavacamten là chất cảm ứng CYP3A4, CYP2C9 và CYP2C19, có thể làm giảm nồng độ các thuốc là chất nền của các enzyme này. Theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời.

Mavacamten có thể làm giảm hiệu quả của một số thuốc tránh thai nội tiết tố kết hợp. Có thể dùng phối hợp ethinyl estradiol và norethindrone. Với các loại khác, nên bổ sung biện pháp tránh thai không chứa hormone hoặc phương pháp không bị ảnh hưởng bởi CYP450 trong thời gian điều trị và 4 tháng sau liều Mavacamten cuối cùng.

10.3 Thuốc làm giảm khả năng co bóp của tim

Mavacamten có tác dụng giảm co bóp cơ tim cộng hưởng. Tránh dùng đồng thời với disopyramide, ranolazine, verapamil kết hợp thuốc chẹn beta hoặc diltiazem kết hợp thuốc chẹn beta do tăng nguy cơ rối loạn chức năng tâm thu thất trái và suy tim.

Nếu bắt đầu hoặc tăng liều thuốc làm giảm co bóp cơ tim, cần theo dõi chặt chẽ LVEF đến khi liều và đáp ứng lâm sàng ổn định.

11 Quá liều và xử trí

11.1 Quá liều

Khi quá liều, các tác động trên tim mạch có thể bao gồm giảm LVEF (phân suất tống máu thất trái), suy tim, hạ huyết áp và vô tâm thu không đáp ứng với điều trị nội khoa. Còn trên thần kinh có thể bao gồm chóng mặt và ngất.

Đã ghi nhận một trường hợp tử vong ở trẻ sơ sinh sau khi vô tình nuốt ba viên nang 15 mg.

Một người lớn dùng một liều duy nhất 144 mg đã xuất hiện phản ứng phế vị, hạ huyết áp và vô tâm thu, nhưng sau đó đã hồi phục.

11.2 Xử trí

Ngừng điều trị Mavacamten.

Điều trị hỗ trợ: duy trì huyết động ổn định, theo dõi chức năng thất trái. Cân nhắc cho uống Than hoạt tính trong vòng 2 giờ sau uống (trẻ em 1 g/kg, người lớn 50 g). Sau 6h thì lợi ích của than hoạt tính là không đáng kể.

12 Tài liệu tham khảo

  1. Chuyên gia Drugs. Mavacamten. Drugs.com. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2026.
  2. Chuyên gia Drugbank. Mavacamten. Drugbank. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2026.
Xem thêm chi tiết

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Mavacamten

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789