Lactulose

11 sản phẩm

Lactulose

Cập nhật:

Lactulose là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh não do gan hoặc các trường hợp mắc bệnh lý táo bón. Cơ chế hoạt động của Lactulose là giảm sản xuất và hấp thụ amoniac ở ruột. Trong bài viết này Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin chi tiết về hiệu quả của Lactulose.

Giảm táo bón với Lactulose
Giảm táo bón với Lactulose

1 Thuốc Lactulose là thuốc gì?

1.1 Tác dụng của Lactulose

1.1.1 Cơ chế hoạt động của Lactulose

Lactulose là thuốc nhuận tràng theo cơ chế:

Lactulose, còn được gọi là 1,4 beta galactoside-fructose, là một disaccarit tổng hợp không thể hấp thụ được tạo thành từ galactose và Fructose. Niêm mạc ruột non của con người không có enzym để phân tách lactulose, và do đó lactulose đến ruột già không thay đổi. Lactulose được chuyển hóa trong ruột kết bởi vi khuẩn ruột kết thành monosaccarit, sau đó thành axit béo dễ bay hơi, hydro và metan. Lactulose khiến amoniac giảm hấp thu, sản sinh ở đường ruột qua 3 cách:

Đầu tiên, quá trình chuyển hóa đường ở đại tràng gây ra tác dụng nhuận tràng thông qua sự gia tăng sự hình thành khí và tính thẩm thấu trong lòng ruột dẫn đến giảm thời gian vận chuyển và độ pH trong lòng ruột. Tác dụng nhuận tràng này cũng có lợi cho chứng táo bón.

Tiếp theo, lactulose thúc đẩy tăng cường hấp thu amoniac bởi vi khuẩn ruột kết sử dụng amoniac bị mắc kẹt trong ruột kết làm nguồn nitơ để tổng hợp protein. Việc giảm độ pH trong ruột tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình này, thuận lợi cho việc chuyển đổi amoniac (NH3) do vi khuẩn đường ruột tạo ra thành amoni (NH4+), một dạng phân tử bị ion hóa, không thể chuyển hóa sinh học màng. 

Cuối cùng, lactulose cũng làm giảm sản xuất amoniac trong ruột. Độ pH axit tiêu diệt vi khuẩn sản xuất urease tham gia vào việc sản xuất amoniac. Disacarit không được hấp thụ cũng ức chế hoạt động của glutaminase trong ruột, ngăn chặn sự hấp thu glutamine ở ruột và chuyển hóa thành amoniac.

Mặc dù nhiều cơ chế hoạt động của lactulose hạn chế sản xuất và hấp thụ amoniac trong ruột, như đã giải thích ở trên, đã được báo cáo, nhưng có thể các loại thuốc nhuận tràng khác có thể có tác dụng tương tự với khả năng dung nạp tốt hơn. Lactulose ban đầu đã nhận được sự chấp thuận của FDA tại Hoa Kỳ vào năm 1977, nhưng có những lo ngại về tính đầy đủ của dữ liệu để hỗ trợ hiệu quả của nó. Vì lactulose đã được cho là phương pháp điều trị bệnh não gan, nên không thể từ chối sử dụng nó đối với những bệnh nhân cần điều trị theo quan điểm đạo đức. Do đó, vẫn rất khó để tiến hành các thử nghiệm kiểm soát giả dược được hội đồng đánh giá phê duyệt ở Hoa Kỳ để xác nhận hoặc bác bỏ hiệu quả của lactulose.

1.1.2 Dược động học

Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, dưới 3% liều dùng của dung dịch lactulose được hấp thu bởi ruột non.

Phân bố: Đa phần vẫn tồn tại quanh đường tiêu hóa và chỉ có một lượng nhỏ được đi vào cơ thể ở dạng chuyển hóa hoặc không chuyên hóa.

Chuyển hóa: Lactulose về cơ bản chỉ được chuyển hóa trong ruột kết bởi vi khuẩn đường hóa có mặt ở đó

Thải trừ: Sự bài tiết qua thận của bất kỳ lactulose nào được hấp thu vào tuần hoàn đã được xác định là 3% hoặc ít hơn và thường hoàn tất trong vòng 24 giờ. Nhãn Bất kỳ lactulose không được hấp thụ nào phần lớn được bài tiết qua phân.

1.2 Công dụng và chỉ định của Lactulose

Lactulose được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị bệnh não hệ thống cổng thông tin lâm sàng; lần đầu tiên được sử dụng trong thực hành lâm sàng vào năm 1966. Cơ chế hoạt động chính của nó là giảm sản xuất và hấp thụ amoniac ở ruột. Nó cũng đã trở nên phổ biến như một tác nhân trị liệu tiềm năng để kiểm soát bệnh não lâm sàng bán cấp. Nó cũng là thuốc nhuận tràng để điều trị chứng táo bón mãn tính và đã được nghiên cứu từ những năm 1960. Tác dụng thẩm thấu và ảnh hưởng của nó đối với nhu động ruột được công nhận về hiệu quả điều trị.

Lactulose có thể hữu ích cho chứng táo bón mãn tính như một tác nhân thứ ba, một khi việc điều chỉnh lối sống và tăng lượng chất xơ không thành công. Do khả năng làm giảm đáng kể thời gian vận chuyển trong ruột, nó cũng có khả năng làm giảm độ bão hòa quá mức của axit deoxycholic, do đó ức chế sự hình thành sỏi cholesterol. Các nghiên cứu gần đây đã xem xét lactulose để phát triển các chất điều trị chống ung thư mới, do khả năng liên kết với galectin (một loại protein liên kết với carbohydrate có vai trò trong sự phát triển của khối u).

1.3 Chống chỉ định của Lactulose

Sau đây là những chống chỉ định của lactulose:

Bệnh nhân mắc bệnh galactosemia: Lactulose, do thành phần hóa học của nó, có chứa galactose và chống chỉ định ở những bệnh nhân cần chế độ ăn không có galactose. 

Bệnh nhân tiểu đường: Mặc dù chỉ một phần nhỏ lactulose được hấp thụ toàn thân, nhưng bệnh nhân tiểu đường phải thận trọng khi sử dụng do khả năng gây tăng đường huyết ở những người mắc bệnh tiểu đường như đã được ghi nhận trong một số nghiên cứu.

Người cao tuổi: Các nghiên cứu so sánh hiệu quả lâm sàng và độ an toàn của các thuốc nhuận tràng thẩm thấu khác như Sorbitol với lactulose đã kết luận rằng ở người cao tuổi, lactulose gây ra tác dụng phụ làm tăng cảm giác buồn nôn. Do đó, Sorbitol là một loại thuốc an toàn hơn và rẻ tiền để sử dụng trong nhóm dân số này.

1.4 Liều dùng và cách dùng của Lactulose

1.4.1 Liều dùng của Lactulose

Đường miệng:

Đối với táo bón, dùng 15-45 ml (hoặc 10-30 ml) 2-4 lần mỗi ngày, cho đến khi hình thành phân mềm.

Ở những bệnh nhân mắc bệnh não gan, lactulose thường được dùng ở dạng siro với liều 15 đến 30mL, hai đến bốn lần một ngày để đạt mục tiêu đi ngoài hai lần phân nửa mềm mỗi ngày.

Đối với bệnh não gan cấp tính, một lựa chọn phổ biến là tiêm một liều lớn 45ml (30 gm) và lặp lại mỗi giờ cho đến khi đi tiêu lần đầu tiên. Khi giai đoạn bệnh não đã thuyên giảm, có thể điều chỉnh liều để đạt được 2-3 lần đi tiêu mềm mỗi ngày.

Đường trực tràng:

Chế độ này được ưu tiên nếu có bất kỳ nguy cơ hít phải nào qua đường miệng. Cách tốt nhất là dùng 300ml trong 700ml nước và giữ lại trong ruột kết trong một giờ, lặp lại sau mỗi 2 giờ cho đến khi cơn bệnh qua đi. Vị trí bệnh nhân nên ở tư thế nằm nghiêng sang một bên để tối ưu hóa sự phân phối thuốc trong ruột.

1.4.2 Cách dùng của Lactulose

Với đường uống thì thuốc có thể uống trực tiếp hoặc nếu cảm thấy ngọt quá thì có thể pha vào nước, sữa, thức ăn hoặc dùng với nước hoa quả đều được. Với những người lo sợ gặp kích ứng đường dạ dày thì có thể dùng thông qua ống thông dạ dày để tránh ảnh hưởng đến phổi do hít vào hoặc hạn chế nguy cơn buồn nôn.

Với dạng gói bột kết tinh thì pha mỗi gói vơi skhoanrg 120ml.

Người lớn dùng đường trực tràng nên nằm nghiêng.

==>> Xem thêm về hoạt chất: Giảm nhanh táo bón với Bisacodyl

1.5 Tác dụng không mong muốn của Lactulose

Bởi vì lactulose hấp thụ không đáng kể ở ruột và được bài tiết nhanh chóng qua thận, tác dụng của nó vẫn khu trú ở vi môi trường ruột. Các tác dụng phụ sẽ bao gồm tăng nhu động ruột (borborygmi), tăng đầy hơi và cảm giác đầy hơi. Vì mục đích sử dụng của nó là làm mềm phân và tăng lượng phân nên tác dụng phụ đáng kể nhất của nó vẫn là tiêu chảy. Tiêu chảy phụ thuộc vào liều lượng và giảm mức độ nghiêm trọng khi giảm liều lactulose.

Điều trị bệnh não gan bằng Lactulose
Điều trị bệnh não gan bằng Lactulose

1.6 Tương tác thuốc của Lactulose

Đã có những nghiên cứu chỉ ra khả năng gây ngộ độc lithium ở bệnh nhân tâm thần của lactulose. Tác dụng này rộng rãi hơn là do lactulose có khả năng gây mất nước thông qua hoạt động thẩm thấu của nó, làm giảm tổng thể tích cơ thể và dẫn đến bài tiết lithium ở thận kém.

Mặc dù hiếm gặp nhưng vẫn tồn tại các phản ứng dị ứng với lactulose, điển hình là ở những bệnh nhân bị dị ứng sữa.

Tương tác vừa phải của lactulose bao gồm:

  • Nhôm hydroxit.
  • Canxi cacbonat.
  • Deflazacort.
  • Điclophenamit.
  • Natri bicacbonat.
  • Natri xitrat/axit xitric.

==>> Mời quý bạn đọc xem thêm: Thúc đẩy xổ phân với Macrogol

1.7 Thận trọng khi sử dụng Lactulose

Từ quan điểm dược động học, lactulose được hấp thu toàn thân không đáng kể. Tuy nhiên, giống như hầu hết các loại thuốc nhuận tràng, nó có khuynh hướng tạo ra những thay đổi lớn về tình trạng chất lỏng và chất điện giải của cơ thể. Hoạt động này sẽ yêu cầu theo dõi điện giải định kỳ, đặc biệt là ở người già và người bệnh nặng. [18] [19] Các tác động đặc biệt sâu sắc đến mức natri, thường biểu hiện là tăng natri máu. [18] Ở những bệnh nhân tâm thần đang điều trị bằng lithium, có thể có nguy cơ nhiễm độc do giảm bài tiết thuốc qua thận do giảm thể tích tuần hoàn, điều này cần phải theo dõi thuốc cẩn thận. 

Thận trọng với người:

  • Bệnh tiểu đường (chế phẩm có chứa đường sữa và galactose)
  • Theo dõi sự mất cân bằng điện giải khi sử dụng thuốc trong thời gian dài hơn 6 tháng hoặc ở những bệnh nhân dễ bị rối loạn điện giải.

1.8 Cách bảo quản Lactulose

Với mỗi dạng bào chế, Lactulose được bảo quản theo tiêu chuẩn cụ thể khác nhau. Thông thường các thuốc thường nên để ở nhiệt độ phòng, <30 độ. Các thuốc cần để xa tầm tay trẻ. Thuốc giữ được chất lượng tốt nhất khi để tránh nắng, tránh ẩm.

2 Giải đáp các thắc mắc về Lactulose

2.1 Hiệu quả và an toàn của Lactulose trong bệnh não gan

Các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát (RCT) so sánh lactulose với giả dược hoặc không can thiệp vào việc quản lý MHE được tiến hành từ tháng 1 năm 1990 đến tháng 7 năm 2011 đã được tìm kiếm từ MEDLINE, EMBASE, SCI, Sổ đăng ký thử nghiệm có kiểm soát Cochrane và Cơ sở dữ liệu Y học Sinh học Trung Quốc. Phân tích độ nhạy được thực hiện dựa trên sự khác biệt về sắc tộc và chất lượng của các thử nghiệm. Xu hướng xuất bản đã được quan sát bằng cách sử dụng biểu đồ hình phễu đảo ngược.

Kết quả: So với giả dược hoặc không can thiệp, lactulose giảm đáng kể nguy cơ không cải thiện trong các xét nghiệm tâm thần kinh (RR: 0,52, KTC 95%: 0,44-0,62, P<0,00001), thời gian cần thiết để hoàn thành xét nghiệm kết nối số-A ( WMD: -26,95, KTC 95%: -37,81 đến -16,10, P<0,00001) và số lượng trung bình các xét nghiệm tâm thần kinh bất thường (WMD: -1,76, KTC 95%: -1,96 đến -1,56, P<0,00001). Hơn nữa, phân tích tổng hợp cũng chỉ ra rằng lactulose ngăn chặn sự tiến triển thành bệnh não do gan quá mức (RR: 0,17, KTC 95%: 0,06-0,52, P=0,002), giảm nồng độ amoniac trong máu (WMD: -9,89 µmol/l, 95% CI: -11,01 đến -8,77 µmol/l, P<0,00001) và cải thiện chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (WMD: -6,05, KTC 95%: -6,30 đến -5,20, P<0,00001). Tuy nhiên,

Kết luận: Lactulose có tác dụng có lợi đáng kể cho bệnh nhân MHE so với giả dược hoặc không can thiệp.

2.2 Làm gì khi quá liều Lactulose

Trên lâm sàng, tài liệu về độc tính của lactulose còn thiếu. Các nghiên cứu cụ thể sử dụng chuột được tiêm siro lactulose ở các nồng độ khác nhau, từ 0,5-5% cho thấy không có bằng chứng về độc tính.

Không nên dùng liều vượt quá liều Lactulose tối đa quy định đối với từng dạng thuốc đã được nhà sản xuất thông báo.

Khi quá liều nên thông báo với bác sĩ

2.3 Phụ nữ có thai, cho con bú có dùng được Lactulose không?

Lactulose có thể được dùng trong khi mang thai và không gây hại cho em bé của bạn.

Nếu bác sĩ hoặc nữ hộ sinh của bạn nói rằng em bé của bạn khỏe mạnh, bạn có thể dùng lactulose trong khi đang cho con bú. Lactulose không đi vào sữa mẹ nên rất khó gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào cho con bạn. Tuy nhiên vẫn nên áp dụng các biện pháp ăn uống thay đổi lối sống sau đó mới cân nhắc dùng thuốc. Nếu em bé của bạn không bú tốt như bình thường, hoặc bị tiêu chảy, hoặc nếu bạn có bất kỳ mối lo ngại nào khác về em bé của mình, thì hãy nói chuyện với người thăm khám sức khỏe, nữ hộ sinh, dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn.

2.4 Các dạng bào chế của Lactulose

Các thuốc chứa Lactulose
Các thuốc chứa Lactulose

Các dạng bào chế phổ biến của Lactulose hiện nay được bào chế theo 2 đường dùng chính là đường đặt vào trực tràng hoặc đường uống.

Dung dịch: Thường có hàm lượng phổ biến là 3,35g/ml hoặc 10mg trong các hàm lượng như 1890, 946, 473, 237, 30 hoặc 15ml. Dung dịch uống có chứa Lactulose có thể uống luôn hoặc nếu cảm thấy quá ngọt thì có thể làm loãng độ ngọt pha với nước, nước hoa quả, sữa,… khi lấy thuốc ra nên uống luôn để đảm bảo chất lượng. Dạng dung dịch thường phù hợp với người khó nuốt, trẻ.

Đường trực tràng: Hàm lượng phổ biến là 10g/15ml và 3,35g/5ml. Với đường này thuốc được sử dụng như một loại thuốc xổ để điều trị cho những trường hợp mắc não gan. Thuốc đường được pha với nước hoặc nước muối sinh lý. Dùng hỗn hợp đã pha để đưa thuốc vào trực tràng và giữ thuốc theo thời gian chỉ định đối với mỗi từng loại thuốc. Thông thường thời gian để lưu thuốc trong trực tràng là khoảng ít nhất 30 phút.

Dạng bột kết tinh: Thường mỗi gói có hàm lượng khoảng 10-20g/túi. Khi dùng thì mỗi gói thuốc thường được pha với khoảng 120ml để uống. Nên dùng ngay sau khi đã pha.

Biệt dược gốc có chứa Lactulose là: Thuốc Duphalac 10g/15ml.

Ngoài ra các thuốc chứa Lactulose phổ biến có thể kể đến như: Thuốc Laevolac 10g/15ml, Lactulose Stada, Lactulose Solution USP, Lactulose Stella,…

Tùy vào đối tượng, mục đích và chỉ định mà mỗi người nên lựa chọn đường dùng và cách dùng phù hợp.

3 Tài liệu tham khảo

1, Tác giả Samiran Mukherjee; Savio John (Ngày đăng 11 tháng 7 năm 2022). Lactulose, Pubmed. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2023

2, Chuyên gia của NHS (Ngày đăng 4 tháng 3 năm 2022). Lactulose, NHS. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2023

3, Tác giả Ming Luo, Lei Li, Chen-Zheng Lu, Wu-Kui Cao (Ngày đăng tháng 11 năm 2011). Clinical efficacy and safety of lactulose for minimal hepatic encephalopathy: a meta-analysis, Pubmed. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2023

Xem thêm chi tiết
Ngày đăng

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Lactulose

DHC Bifido Fast Active
DHC Bifido Fast Active
290.000₫
Companity
Companity
130.000₫
Seacan Plus
Seacan Plus
Liên hệ
Fibradis
Fibradis
320.000₫
 Lactulose Stella
Lactulose Stella
115.000₫
Livoluk
Livoluk
155.000₫
Nhuận tràng 3M
Nhuận tràng 3M
120.000₫
Laevolac 670mg/ml
Laevolac 670mg/ml
150.000₫
YSP Lactul Solution 100ml
YSP Lactul Solution 100ml
Liên hệ
Duphalac Syrup 200ml
Duphalac Syrup 200ml
120.000₫
Duphalac 667g/l
Duphalac 667g/l
130.000₫
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
1900 888 633
hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA