Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Glyceryl guaiacolate (Guaifenesin)

3 sản phẩm

Glyceryl guaiacolate (Guaifenesin)

, Cập nhật:
Xem:
231

Hoạt chất Glyceryl Guaiacolate được sử dụng trong lâm sàng nhằm mục đích long đờm, làm giảm độ nhớt bài tiết đường hô hấp và tăng bài tiết đường hô hấp.Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin về hoạt chất này.

1 Tổng quan về hoạt chất Glyceryl Guaiacolate

1.1 Lịch sử ra đời Glyceryl Guaiacolate

Glyceryl Guaiacolate hay còn gọi là Guaifenesin có một lịch sử lâu đời, ban đầu được FDA Hoa Kỳ chính thức phê duyệt vào năm 1952 và tiếp tục là một trong số rất ít - nếu không muốn nói là loại thuốc duy nhất sẵn có và được sử dụng làm thuốc long đờm. Kể từ thời điểm đó, tác nhân này là thành phần kết hợp của nhiều sản phẩm trị ho và cảm lạnh không kê đơn theo toa và không kê đơn và hiện là một loại thuốc gốc không kê đơn được bán rộng rãi. Mặc dù người ta chủ yếu tin rằng guaifenesin gây ra tác dụng tạo điều kiện ho có đờm để kiểm soát tắc nghẽn ngực, nhưng vẫn chưa biết liệu tác nhân này có thể giảm ho một cách đáng tin cậy hay không. Bất chấp điều đó, vào ngày 1 tháng 3 năm 2007, FDA đã nhận được một bản kiến ​​nghị yêu cầu FDA thông báo cho công chúng rằng một số thuốc chống ho, thuốc long đờm, thuốc thông mũi, thuốc kháng histamine, và sự kết hợp ho/cảm lạnh không được biết là an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 6 tuổi. Sau cuộc đàm phán giữa FDA và các nhà sản xuất lớn, việc chuyển đổi nhãn tự nguyện không sử dụng guaifenesin ở trẻ em dưới 4 tuổi đã được FDA thông qua vào năm 2008. 

Hơn nữa, cũng đã có nghiên cứu hiện đại cho thấy rằng guaifenesin sở hữu và có khả năng chứng minh tác dụng chống co giật và giãn cơ ở một mức độ nào đó có thể bằng cách hoạt động như một Thuốc đối kháng thụ thể NMDA .

1.2 Đặc điểm hoạt chất Glyceryl Guaiacolate 

CTCT: C10H14O4

Glyceryl Guaiacolate là chất rắn hoặc bột tinh thể màu trắng đến xám nhẹ, mùi thoang thoảng, vị thơm hơi đắng. Hoạt chất nóng chảy ở nhiệt độ 78,5-79°C, có khả năng tan trong etanol, cloroform , Glycerol , propylen glycol , n,n-dimethylformamit ; hòa tan vừa phải trong benzen ; thực tế là hòa tan trong ete dầu mỏ.

CTCT của Glyceryl Guaiacolate

2 Tác dụng dược lý của hoạt chất Glyceryl Guaiacolate

2.1 Dược lực học

Guaifenesin được phân loại là thuốc long đờm hoạt động bằng cách tăng cường sản xuất đờm (đờm) và dịch tiết phế quản thông qua việc giảm độ bám dính và sức căng bề mặt của vật liệu đó. Hơn nữa, guaifenesin làm tăng dòng dịch tiết dạ dày ít nhớt hơn, sau đó thúc đẩy hoạt động của đường mật - tất cả các hành động cuối cùng sẽ thay đổi ho khan, ho khan thành ho nhiều hơn và ít thường xuyên hơn. Về cơ bản, bằng cách giảm độ nhớt và độ bám dính của các chất tiết như vậy, guaifenesin tăng cường hiệu quả của hoạt động của chất nhầy trong việc loại bỏ chất tiết tích tụ từ đường hô hấp trên và dưới.

2.2 Cơ chế tác dụng 

Mặc dù cơ chế hoạt động chính xác của guaifenesin có thể chưa được làm rõ một cách chính thức hoặc hoàn toàn, nhưng người ta tin rằng các thuốc long đờm như guaifenesin có chức năng bằng cách tăng tiết chất nhầy. Hơn nữa, các nhà khoa học còn cho rằng các thuốc long đờm như vậy cũng có thể hoạt động như một chất kích thích các thụ thể phế vị ở dạ dày và huy động các phản xạ phó giao cảm ly tâm có thể gây ra hiện tượng xuất bào tuyến bao gồm hỗn hợp chất nhầy ít nhớt hơn. Sau đó, có thể gây ra cơn ho và cuối cùng có thể tuôn ra chất nhầy.

Do đó, mặc dù người ta thường cho rằng guaifenesin có chức năng như một chất long đờm bằng cách giúp làm loãng đờm (chất nhầy) và làm loãng dịch tiết phế quản để loại bỏ chất nhầy khó chịu trong đường phế quản và làm cho cơn ho hiệu quả hơn, cũng đã có nghiên cứu cho thấy rằng guaifenesin sở hữu và có khả năng chứng minh tác dụng chống co giật và giãn cơ ở một mức độ nào đó có thể bằng cách hoạt động như một chất đối kháng thụ thể NMDA.

2.3 Dược động học

Hấp thụ: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng guaifenesin được hấp thu tốt qua và dọc theo đường tiêu hóa sau khi uống

Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến ​​trung bình hình học của guaifenesin được xác định ở người trưởng thành khỏe mạnh là 116L (CV=45,7%)

Chuyển hóa: Sau khi uống 400 mg guaifenesin, chất này bị thủy phân nhanh chóng (hơn 60% liều thủy phân trong khoảng 7 giờ) với axit β-(2-methoxyphenoxy)-lactic được tìm thấy là chất chuyển hóa chính trong nước tiểu nhưng không có gốc. Hơn nữa, người ta đã quan sát thấy rằng guaifenesin cũng trải qua cả quá trình oxy hóa và khử methyl. Đặc biệt, thuốc được chuyển hóa nhanh ở gan bằng con đường oxy hóa thành axit β-(2-methoxyphenoxy)-lactic. Hơn nữa, guaifenesin cũng bị khử methyl bởi O-demethylase trong microsome gan đến mức khoảng 40% liều dùng được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa này qua nước tiểu trong vòng 3 giờ. Trên thực tế, O-demethylase dường như là enzyme chính cho quá trình chuyển hóa guaifenesin và các chất chuyển hóa chính của chất này là axit β-(2-methoxyphenoxy)-lactic và hydroxyguaifenesin đã được khử methyl, cả hai đều là những gốc không hoạt động

3 Chỉ định - Chống chỉ định của Glyceryl Guaiacolate

3.1 Chỉ định

Guaifenesin là một thuốc long đờm được chỉ định để giúp giảm triệu chứng tạm thời do tức ngực và ho có thể do cảm lạnh, viêm phế quản và/hoặc các bệnh về đường hô hấp khác

Glyceryl Guaiacolate

3.2 Chống chỉ định

Không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với guaifenesin.

4 Liều dùng - Cách dùng của Glyceryl Guaiacolate

4.1 Liều dùng 

Liều người lớn thông thường khi bị ho:

200 đến 400 mg uống mỗi 4 giờ nếu cần, không vượt quá 2,4 g/ngày

Liều trẻ em thông thường để trị ho:

  • Dưới 2 tuổi: uống 12 mg/kg/ngày chia làm 6 lần.
  • 2 đến 5 tuổi: 50 đến 100 mg uống mỗi 4 giờ nếu cần, không vượt quá 600 mg/ngày
  • 6 đến 11 tuổi: 100 đến 200 mg uống mỗi 4 giờ nếu cần, không quá 1,2 g/ngày
  • 12 tuổi trở lên: 200 đến 400 mg uống mỗi 4 giờ nếu cần, không quá 2,4 g/ngày

4.2 Cách dùng 

Sử dụng Glyceryl Guaiacolate theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc HDSD trên nhãn. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn mức khuyến nghị. Thuốc ho thường chỉ được dùng trong một thời gian ngắn cho đến khi các triệu chứng hết.

Dùng guaifenesin cùng với thức ăn nếu nó làm khó chịu ở dạ dày.

Đo thuốc dạng lỏng bằng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc bằng thìa hoặc cốc đo liều đặc biệt.

Không nghiền nát, nhai, phá vỡ hoặc mở viên nén hoặc viên nang giải phóng có kiểm soát, giải phóng chậm hoặc giải phóng kéo dài. Nuốt toàn bộ. Việc bẻ hoặc mở viên thuốc có thể khiến quá nhiều thuốc được giải phóng cùng một lúc.

Uống thêm chất lỏng để giúp giảm bớt tình trạng tắc nghẽn và bôi trơn cổ họng của bạn trong khi dùng thuốc này.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng tránh ẩm, nóng và ánh sáng.

==>> Xem thêm về hoạt chất: Dextromethorphan: Những thông tin liên quan đến thuốc!

5 Tác dụng không mong muốn của Glyceryl Guaiacolate

Tác dụng phụ guaifenesin phổ biến có thể bao gồm:

  • Chóng mặt, nhức đầu ;
  • Buồn ngủ;
  • Phát ban; hoặc
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng .

6 Thận trọng khi sử dụng Glyceryl Guaiacolate

Thuốc này có thể làm suy giảm suy nghĩ hoặc phản ứng. Hãy cẩn thận nếu bạn lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi bạn phải tỉnh táo.

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc cảm lạnh hoặc ho nào khác. Nhiều loại thuốc kết hợp có chứa guaifenesin. Kết hợp một số sản phẩm với nhau có thể khiến bạn dùng quá liều. Kiểm tra nhãn để xem thuốc có chứa guaifenesin hay không.

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem bạn có an toàn khi sử dụng thuốc này nếu bạn mắc các bệnh lý khác, chẳng hạn như bệnh gan, bệnh thận hoặc phenylketon niệu (PKU).

Hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú do chưa có báo cáo chứng minh tính an toàn khi sử dụng.

7 Nghiên cứu Guaifenesin trong điều trị viêm mũi

Chất nhầy trong đường thở là một hỗn hợp phức tạp gồm nước, lipid, glycoprotein, đường và chất điện giải có tác dụng bôi trơn cho biểu mô. Dòng chất nhầy hô hấp hiệu quả là cấp độ bảo vệ miễn dịch đầu tiên đòi hỏi độ nhớt và độ đàn hồi thích hợp để có được chức năng hàng rào và đường mật tối ưu. Chất nhầy đường thở dày lên và khô do nhiễm trùng đường hô hấp, dị ứng và thuốc có thể làm giảm khả năng sơ tán. Chất nhầy dai dẳng, khó chịu là triệu chứng khó chịu và thường xuyên của bệnh viêm mũi khó kiểm soát. Các biện pháp khắc phục phổ biến bao gồm bù nước đầy đủ thông qua việc uống nước và rửa mũi. Việc sử dụng các chất hoạt tính nhầy đang gây tranh cãi do dữ liệu hạn chế và hiệu quả không rõ ràng trong các nghiên cứu hiện có. 

8 Các dạng bào chế phổ biến của Glyceryl Guaiacolate

Glyceryl Guaiacolate hiện nay được sử dụng phối hợp trong các thuốc điều trị ho, long đờm ở các dạng viên nang, siro hay viên nén,... với các hàm lượng khác nhau như 50mg, 100mg,...

Một số sản phẩm phổ biến trên thị trường có chứa Glyceryl Guaiacolate như Cedipect, Atussin Tablets, Codepect,...

Một số sản phẩm chứa Glyceryl Guaiacolate

9 Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả William Storms và cộng sự, ngày đăng báo năm 2009. Guaifenesin in rhinitis, Pubmed. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2023.
  2. Được viết bởi chuyên gia của Pubchem. Glyceryl Guaiacolate, PubChem. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2023.
  3. Được viết bởi chuyên gia của Drugs.com. Glyceryl Guaiacolate, Drugs.com. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2023.
Ngày đăng

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Glyceryl guaiacolate (Guaifenesin)

Cedipect
Cedipect
(2)
Liên hệ
Atussin Tablets
Atussin Tablets
(1)
125.000₫
Codepect
Codepect
(1)
83.000₫
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA