Glyceryl Glucoside
2 sản phẩm
Dược sĩ Hoàng Bích Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

1 Tổng quan
1.1 Glyceryl Glucoside là gì?
Glyceryl Glucoside (GG) là một glycoside được hình thành từ Glycerol và glucose. Trong mỹ phẩm, thành phần này chủ yếu được sử dụng với vai trò chất giữ ẩm (humectant) và chất dưỡng da (skin-conditioning).
Glyceryl Glucoside có nhiều công thức cấu tạo và nhiều nhóm hydroxyl (-OH) trong cấu trúc nên có tính ưa nước. Đặc điểm này giúp thành phần có khả năng tương tác với các phân tử nước và góp phần duy trì độ ẩm cho da.
1.2 Một số thông tin
Nguồn gốc: Glyceryl Glucoside được tổng hợp nhân tạo bằng cách cho Glycerin và Glucose phản ứng với nhau. Hoặc có thể được chiết xuất tự nhiên từ thực vật.
Màu: Ở dạng thô, nó có dạng chất lỏng trong suốt, không màu hoặc có màu vàng nhạt.
Mùi: Mùi đặc trưng.
CTPT: C9H18O8.
2 Cơ chế hoạt động
Glyceryl Glucoside có đặc tính giữ ẩm, đồng thời được nghiên cứu về mối liên hệ với Aquaporin-3 (AQP3) trên da.
Aquaporin là các protein màng tạo thành những kênh giúp vận chuyển nước và một số phân tử nhỏ qua màng tế bào. Trong số đó, AQP3 thuộc nhóm aquaglyceroporin, có khả năng vận chuyển cả nước và glycerol, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trạng thái hydrat hóa của biểu bì. Các nghiên cứu trên mô hình thiếu AQP3 cho thấy sự suy giảm AQP3 có liên quan đến giảm lượng glycerol trong biểu bì và lớp sừng, giảm độ ẩm lớp sừng và giảm độ đàn hồi của da.
Đối với Glyceryl Glucoside, nghiên cứu của Schrader và cộng sự năm 2012 đã khảo sát trực tiếp khả năng tác động của thành phần này lên AQP3.
Khi keratinocyte (tế bào sừng) người được xử lý với 3% Glyceryl Glucoside trong 24 giờ, biểu hiện AQP3 mRNA tăng trung bình khoảng 215% so với nhóm tế bào không xử lý. Đồng thời mức protein AQP3 ở keratinocyte cũng tăng sau khi xử lý bằng Glyceryl Glucoside. Phân tích bằng FACS cho thấy lượng protein AQP3 tăng khoảng 156% so với nhóm đối chứng.

a Tín hiệu AQP3 tương đối (trung bình ± SEM) so với nhóm đối chứng (n = 10).
b Biểu đồ phân tán hướng về phía trước so với hướng sang bên của từng quần thể tế bào kết hợp với sự phân bố tín hiệu AQP3-FITC (n = 10)
Ở nghiên cứu trên tình nguyện viên, công thức chứa 5% Glyceryl Glucoside được sử dụng trên vùng da đã được gây khô trước đó. Sau 7 ngày, Glyceryl Glucoside được phát hiện trong biểu bì, cho thấy thành phần này có khả năng đi qua lớp sừng, đồng thời làm tăng đáng kể biểu hiện AQP3 mRNA so với công thức nền không chứa Glyceryl Glucoside.
Ngoài tác động lên AQP3, một thử nghiệm khác trong cùng nghiên cứu còn đánh giá mất nước qua biểu bì (Transepidermal Water Loss - TEWL). TEWL là lượng nước thoát từ bên trong da qua biểu bì và bay hơi ra môi trường, TEWL càng thấp cho thấy lượng nước thất thoát qua da càng ít và chức năng hàng rào giữ nước của da càng tốt. Trong thử nghiệm này, 23 người có da khô sử dụng công thức chứa 6,5% glycerol kết hợp với 5% Glyceryl Glucoside trong 3 tuần. Kết quả cho thấy công thức có Glyceryl Glucoside làm giảm TEWL có ý nghĩa thống kê so với cả vùng không điều trị và vùng chỉ sử dụng công thức nền chứa 6,5% glycerol. Kết quả này cho thấy Glyceryl Glucoside có thể góp phần hạn chế sự thất thoát nước qua da và hỗ trợ chức năng hàng rào bảo vệ da.
Như vậy, khả năng hỗ trợ duy trì độ ẩm của Glyceryl Glucoside có thể liên quan đến khả năng làm tăng biểu hiện AQP3 và hỗ trợ hạn chế mất nước qua biểu bì. Tuy nhiên hiện nay cơ chế phân tử cụ thể khiến Glyceryl Glucoside làm tăng biểu hiện AQP3 vẫn chưa được làm sáng tỏ đầy đủ.
3 Công dụng
Glyceryl Glucoside giúp duy trì độ ẩm, hỗ trợ cân bằng nước trong biểu bì và hạn chế mất nước qua biểu bì, từ đó góp phần duy trì hàng rào bảo vệ da và giúp da mềm mại, mịn màng hơn.
Với đặc tính dưỡng ẩm đó, Glyceryl Glucoside thường được sử dụng trong các loại mỹ phẩm chăm sóc da như sữa rửa mặt, lotion, serum,...hay các sản phẩm chăm sóc cá nhân khác.

4 Thận trọng
Không sử dụng với người mẫn cảm với Glyceryl Glucoside.
Nên thử sản phẩm trên một vùng da nhỏ trước. Ngừng sử dụng nếu xuất hiện các dấu hiệu như đỏ, ngứa, rát hoặc khó chịu kéo dài.
5 Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có nhiều dữ liệu lâm sàng chuyên biệt về việc sử dụng riêng Glyceryl Glucoside trong thai kỳ và thời gian cho con bú. Thận trọng khi sử dụng.
6 Hướng dẫn sử dụng
Theo SpecialChem, Glyceryl Glucoside là một thành phần an toàn khi sử dụng ở nồng độ từ 0,5-2%. Thích hợp sử dụng cho da khô hơn là da dầu.
Nên sử dụng sản phẩm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7 Tài liệu tham khảo
- Chuyên gia Cosmileeurope .GLYCERYL GLUCOSIDE. cosmileeurope.eu. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2026.
- Specialchem (Năm: 2024). GLYCERYL GLUCOSIDE: INCI Ingredient. specialchem.com. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2026.
- Draelos Z (Ngày đăng: Năm 2012). Aquaporins: an introduction to a key factor in the mechanism of skin hydration. Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2026.
- Hara-Chikuma M, Verkman AS (Ngày đăng: Năm 2005). Aquaporin-3 functions as a glycerol transporter in mammalian skin. Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2026.
- A. Schrader và cộng sự (Ngày đăng: Năm 2012). Effects of Glyceryl Glucoside on AQP3 Expression, Barrier Function and Hydration of Human Skin. karger.com. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2026.



