Deferoxamine

2 sản phẩm

Deferoxamine

Cập nhật:

Deferoxamine là thuốc thải Sắt được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Việc sử dụng thuốc thải sắt Deferoxamine cần tuân thủ nhiều vấn đề khác nhau. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin về Deferoxamine.

1 Thông tin chung về Deferoxamine

Thông tin chung về Deferoxamine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Deferoxamine (Deferoxamin), Desfonak, Demoferidon, Derikad.
  • Tên thương hiệu: Desferal

Loại thuốc

  • Thuốc giải độc do ngộ độc sắt, nhôm.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc tiêm: Lọ bột đông khô có chứa deferoxamine dưới dạng mesylate 500 mg (Deferoxamine 500 mg).

Ngoài thuốc dạng tiêm ra thì hiện nay cũng có một số loại thuốc thải sắt đường uống như Deferasirox,...

Mã ATC

  • V - Khác nhau
  • V03 - Tất cả sản phẩm điều trị khác
  • V03A - Tất cả sản phẩm điều trị khác
  • V03AC - Chất thải sắt
  • V03AC01 - Deferoxamine

2 Deferoxamine là thuốc gì?

2.1 Dược lực học

Deferoxamine, còn được gọi là Desferrioxamine hoặc desferal, là một chất thải sắt được sử dụng để loại bỏ lượng sắt hoặc nhôm dư thừa ra khỏi cơ thể. Nó hoạt động bằng cách liên kết sắt hoặc nhôm tự do trong máu và tăng cường loại bỏ nó trong nước tiểu. Bằng cách loại bỏ sắt hoặc nhôm dư thừa , chất này làm giảm thiệt hại cho các cơ quan và mô khác nhau, chẳng hạn như gan.

2.2 Dược động học

Hấp thụ: Deferoxamine thuốc được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, nhưng chỉ hấp thu kém qua đường tiêu hóa khi niêm mạc còn nguyên vẹn.

Con đường loại bỏ: Deferoxamine mesylate được chuyển hóa chủ yếu bởi các enzym trong huyết tương, nhưng các con đường vẫn chưa được xác định. Một số cũng được bài tiết qua phân qua mật.

Chuyển hóa: Deferoxamine được chuyển hóa chủ yếu trong huyết tương và chuyển hóa ở gan là rất ít. Một số chất chuyển hóa đã được phân lập nhưng không được mô tả đặc điểm. Một số chất chuyển hóa của deferoxamine, đáng chú ý nhất là sản phẩm của quá trình khử amin oxy hóa, cũng là sắt chelate , và do đó tác dụng giải độc của thuốc dường như không bị ảnh hưởng bởi quá trình chuyển hóa ở gan.

2.3 Cơ chế hoạt động

Deferoxamine có tác dụng điều trị ngộ độc sắt bằng cách liên kết sắt hóa trị ba ( sắt ) (mà nó có ái lực mạnh), tạo thành ferrioxamine, một phức hợp ổn định được đào thải qua thận. 100 mg deferoxamine có khả năng liên kết với khoảng 8,5 mg sắt ( sắt ) hóa trị ba . Deferoxamine hoạt động trong việc xử lý ngộ độc nhôm bằng cách liên kết với nhôm liên kết với mô để tạo thành aluminoxamine , một phức hợp ổn định, hòa tan trong nước . Sự hình thành aluminoxamine làm tăng nồng độ nhôm trong máu, dẫn đến chênh lệch nồng độ giữa máu và dịch thẩm tách tăng lên, thúc đẩy quá trình loại bỏ nhôm trong quá trình thẩm tách. 100 mg deferoxamine có khả năng liên kết khoảng 4,1 mg nhôm.

3 Chỉ định - Chống chỉ định của Deferoxamine là gì?

Chỉ định - Chống chỉ định của Deferoxamine là gì?

3.1 Chỉ định

Ngộ độc sắt cấp.

Dư thừa sắt mãn tính thứ phát do truyền máu thường xuyên trong điều trị bệnh Thalassemia, thiếu máu bẩm sinh và các bệnh thiếu máu khác.

Chẩn đoán và điều trị nhiễm sắc tố sắt nguyên phát.

Điều trị tình trạng tích lũy nhôm ở bệnh nhân suy thận (nồng độ nhôm huyết thanh trên 60 microgam/lít).

3.2 Chống chỉ định

Thuốc Deferoxamine không được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm hoặc dị ứng với Deferoxamine.
  • Bệnh nhân đang mắc bệnh nhiễm khuẩn tiến triển;
  • Suy thận mức độ nặng hoặc bệnh nhân vô niệu.

4 Liều dùng - Cách dùng của Deferoxamine

4.1 Liều dùng

Người lớn

Trường hợpLiều dùng
Ngộ độc sắt cấp:

Tiêm bắp 1g lúc đầu, sau dùng tiếp 2 liều 0,5 g, cách nhau 4 giờ, tùy đáp ứng lâm sàng.

Có thể dùng thêm liều 0,5 g, mỗi 4 - 12 giờ, lên tới 6g/ngày.

Hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 15 mg/kg/giờ.

Thừa sắt mạn tính do truyền máu nhiều lần:

Tiêm bắp 0,5 - 1g/ngày.

Ngoài ra, cho truyền tĩnh mạch chậm 2 g deferoxamine cho mỗi đơn vị máu được truyền nhưng phải cho riêng rẽ.

Tổng liều mỗi ngày không được quá 1 g khi không truyền máu hoặc 6g khi truyền máu (ngay cả khi truyền ≥ 3 đơn vị máu hoặc khối lượng hồng cầu).

Nếu tiêm truyền dưới da bằng dụng cụ truyền có theo dõi, và mang theo người được, liều thường là 1 - 2 g (20 - 40 mg/kg).

Thời gian truyền phải tùy theo từng người bệnh. Ở một số người bệnh, lượng sắt bài xuất sau 8 - 12 giờ truyền bằng lượng sắt bài xuất sau 24 giờ truyền.

Điều trị các bệnh do tích lũy sắt khác (bao gồm cả nhiễm sắc tố sắt nguyên phát):Liều lượng và số lần cho thuốc phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và tốc độ đào thải sắt trong nước tiểu của từng người bệnh, liều deferoxamine 1 - 4 g/ngày cho tiêm truyền dưới da.
Chẩn đoán nhiễm sắc tố sắt nguyên phát:

Liều lượng 0,5 - 1 g hoặc 10 mg/kg cân nặng tiêm bắp và định lượng sắt bài xuất trong nước tiểu 24 giờ.

Bệnh nhân bị nhiễm sắc tố sắt nguyên phát bài xuất sắt trên 10 mg sắt trong nước tiểu 24 giờ.

Trẻ em 

Ngộ độc sắt cấp:

  • Tiêm bắp 50 mg/kg/lần, 6 giờ một lần, tối đa 6g/ngày.
  • Truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ, tối đa 6g/ngày.

Thừa sắt mạn tính do truyền máu nhiều lần:

  • Giống liều người lớn.

4.2 Cách dùng

Deferoxamine mesylate có thể tiêm bắp, truyền tĩnh mạch chậm, hoặc truyền dưới da qua 1 máy tiêm truyền định lượng mang đi được.

Tiêm bắp được dùng để điều trị nhiễm độc sắt cấp và cho tất cả các bệnh nhân không bị sốc. Nếu bệnh nhân bị suy tim, hoặc sốc, cần phải truyền tĩnh mạch chậm. Truyền tĩnh mạch phải chuyển sang tiêm bắp ngay khi có thể.

Không khuyến cáo truyền dưới da khi bị nhiễm độc sắt cấp. Trong điều trị nhiễm độc sắt mạn, deferoxamine có thể tiêm truyền chậm dưới da hoặc tiêm bắp; tiêm truyền dưới da được cho là phương pháp có hiệu quả hơn (thí dụ bệnh thalassemia).

Cách pha:

Bột vô khuẩn deferoxamine mesylate được hoàn nguyên bằng cách cho thêm 5 hoặc 2 ml nước vô khuẩn để tiêm vào 1 lọ chứa 500 mg thuốc để cho 1 dung dịch chứa 100 mg hoặc 250 mg/ml, tương ứng.

Dung dịch đã hoàn nguyên không pha loãng có thể tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.

Để tiêm truyền tĩnh mạch, dung dịch hoàn nguyên phải được pha vào dung dịch Natri clorid 0,9%, dung dịch dextrose 5% hoặc dung dịch Ringer lactate và cho truyền với tốc độ không được quá 15 mg/kg/giờ đối với 1000 mg đầu tiên. Về sau, tốc độ truyền tĩnh mạch không được vượt quá 125 mg/giờ.

Đối với truyền dưới da, tốc độ truyền phải tùy theo từng trường hợp nhưng thường từ 20 - 40 mg/kg trong 8 - 24 giờ: Thuận tiện nhất là cho truyền vào ban đêm khi phải truyền dưới da 8 - 12 giờ.

5 Tác dụng không mong muốn của Deferoxamine

Tại chỗ tiêm: Kích ứng tại chỗ, đau, nóng rát, sưng tấy, chai cứng, thâm nhiễm, ngứa, ban đỏ, hình thành mụn nước, đóng vảy, đóng vảy, mụn nước, phù nề cục bộ. Phản ứng tại chỗ tiêm có thể liên quan đến phản ứng dị ứng toàn thân.

Phản ứng quá mẫn và phản ứng dị ứng toàn thân: Phát ban toàn thân, mày đay, phản ứng phản vệ có hoặc không có sốc, phù mạch.

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, sốc.

Tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Huyết học: Rối loạn tạo máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu).

Gan: Tăng men gan, rối loạn chức năng gan.

Cơ xương: Co thắt cơ. Chậm phát triển và thay đổi xương.

Hệ thần kinh: Rối loạn thần kinh bao gồm chóng mặt, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, vận động hoặc hỗn hợp, dị cảm, co giật.

Niệu sinh dục: Khó tiểu, suy thận cấp, tăng creatinine huyết thanh và rối loạn ống thận.

6 Thận trọng khi sử dụng Deferoxamine

Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với bệnh nhân bị dị ứng với Deferoxamine.

Rối loạn thị giác và thính giác đã được báo cáo khi dùng deferoxamine mesylate trong thời gian dài, ở liều cao hoặc ở bệnh nhân có nồng độ ferritin thấp.

Nếu bạn cần chụp X-quang hoặc chụp CT bằng bất kỳ loại thuốc nhuộm nào được tiêm vào tĩnh mạch, bạn có thể cần phải tạm thời ngừng sử dụng deferoxamine. Hãy chắc chắn rằng bác sĩ biết trước rằng bạn đang sử dụng deferoxamine.

An toàn và hiệu quả ở bệnh nhi dưới 3 tuổi chưa được thiết lập. Cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ mang thai: Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên sử dụng deferoxamine mesylate trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Người ta không biết liệu thuốc này được bài tiết trong sữa mẹ. Vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng deferoxamine mesylate cho phụ nữ đang cho con bú.

7 Bảo quản

Nên để thuốc ở những nơi thoáng mát và có nhiệt độ phòng ổn định.

Tránh để thuốc ở nơi có độ ẩm cao và nơi có tác động bởi ánh nắng trực tiếp.

Không để thuốc ở ngăn đá tủ lạnh hoặc trong nhà tắm

Khi không dùng đến, cần bảo quản thuốc nguyên vẹn trong bao bì

Để thuốc tránh xa trẻ em và thú nuôi trong gia đình

Khi thuốc hết hạn sử dụng, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa về cách hủy thuốc sao cho an toàn với môi trường.

8 Tài liệu tham khảo

  1. Chuyên gia Drugs. Deferoxamine, Drugs. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2023.
  2. Chuyên gia Pubchem. Deferoxamine, Pubchem. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2023.
Xem thêm chi tiết
Ngày đăng

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Deferoxamine

Desfonak
Desfonak
Liên hệ
Demoferidon 500mg
Demoferidon 500mg
165.000₫
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
1900 888 633
hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA