Canagliflozin
2 sản phẩm
Dược sĩ Hoàng Bích Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 2 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Tên chung: Canagliflozin
Mã ATC: A10BK02.
Nhóm thuốc: Thuốc ức chế chất vận chuyển đồng thời natri-glucose 2 (SGLT2).
1 Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim (Canagliflozin 100 mg; 300 mg).
2 Dược lực học
Cơ chế hoạt động: SGLT2 nằm ở ống lượn gần thận và đóng vai trò chính trong tái hấp thu Glucose từ dịch lọc. Canagliflozin ức chế SGLT2, làm giảm quá trình tái hấp thu glucose đã được lọc và làm giảm ngưỡng thận đối với glucose, từ đó làm tăng bài tiết glucose qua nước tiểu. Ngoài ra, thuốc làm tăng lượng natri đến ống lượn xa doức chế sự tái hấp thu glucose và natri phụ thuộc SGLT2. Từ đó tăng phản hồi ống - cầu thận và góp phần giảm áp lực trong cầu thận.
Sau khi dùng canagliflozin liều đơn hoặc lặp lại ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, ghi nhận giảm ngưỡng thận đối với glucose (RTG) theo liều và tăng thải glucose qua nước tiểu. Từ mức ban đầu khoảng 240 mg/dL, thuốc ở liều 100 mg và 300 mg duy trì ức chế RTG trong 24 giờ. Ở liều 300 mg, RTG có thể giảm còn khoảng 70 - 90 mg/dL và làm tăng thải glucose trung bình khoảng 100 g mỗi ngày. Hiệu quả này duy trì trong suốt thời gian điều trị và đi kèm với giảm đường huyết theo liều ngay từ ngày đầu.
Ở người khỏe mạnh, tác dụng tăng thải glucose qua nước tiểu trở về mức ban đầu sau khoảng 3 ngày khi dùng liều đơn. Ngoài ra, canagliflozin 300 mg dùng trước bữa ăn còn làm chậm hấp thu glucose tại ruột, từ đó góp phần giảm đường huyết sau ăn.

3 Dược động học
3.1 Hấp thu
Canagliflozin có Sinh khả dụng đường uống khoảng 65%.
Thức ăn nhiều chất béo không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học, do đó có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn. Tuy nhiên, thường khuyến cáo dùng trước bữa ăn đầu tiên để hỗ trợ kiểm soát đường huyết sau ăn.
3.2 Phân bố
Thuốc có Thể tích phân bố khoảng 83,5 L, cho thấy phân bố rộng rộng rãi trong mô.
Canagliflozin gắn mạnh với protein huyết tương ( khoảng 99%), chủ yếu là albumin, và không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
3.3 Chuyển hóa
Canagliflozin được chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng O-glucuronid hóa bởi UGT1A9 và UGT2B4, tạo các chất chuyển hóa không hoạt tính. Con đường oxy hóa qua CYP3A4 chỉ đóng vai trò nhỏ ( khoảng 7%).
3.4 Thải trừ
Thuốc được thải trừ qua cả phân và nước tiểu. Một phần lớn được đào thải qua phân, trong khi khoảng 33% bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa.
Chưa đến 1% liều được bài tiết dưới dạng canagliflozin không đổi trong nước tiểu.
Độ thanh thải thận của canagliflozin ở liều 100 mg và 300 mg dao động từ 1,30 đến 1,55 mL/phút, tiêm tĩnh mạch là khoảng 192 mL/phút ở những người khỏe mạnh.
4 Canagliflozin chỉ định
Liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn và luyện tập nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn và trẻ từ 10 tuổi trở lên mắc đái tháo đường type 2.
Giảm nguy cơ các biến cố tim mạch nghiêm trọng (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong) ở người lớn mắc đái tháo đường type 2 kèm bệnh tim mạch.
Giảm nguy cơ tiến triển bệnh thận như suy thận giai đoạn cuối, tăng gấp đôi creatinin huyết thanh, tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có bệnh thận và Albumin niệu >300 mg/ngày.

5 Canagliflozin chống chỉ định
Quá mẫn với Canagliflozin.
Người dưới 18 tuổi.
Lọc máu.
6 Thận trọng
Canagliflozin không được khuyến cáo sử dụng để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 1, bệnh nhân đái tháo đường type 2 có eGFR dưới 30 mL/min/1.73 m².
Nguy cơ nhiễm toan ceton (đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường type 1), cần theo dõi ceton khi có yếu tố nguy cơ, đánh giá dù đường huyết không tăng cao và ngừng thuốc nếu nghi ngờ.
Có thể tăng nguy cơ cắt cụt chi dưới, do đó cần theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc loét ở chân và xử trí thích hợp.
Giảm thể tích tuần hoàn có thể dẫn đến tổn thương thận cấp, vì vậy cần đánh giá và điều chỉnh trước khi điều trị, đặc biệt ở người cao tuổi, suy thận hoặc đang dùng lợi tiểu.
Nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu nặng (bao gồm viêm thận bể thận), cần nhận biết sớm triệu chứng và điều trị kịp thời.
Khi dùng cùng insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin, có thể tăng nguy cơ hạ đường huyết nên cần cân nhắc giảm liều các thuốc này.
Có thể xảy ra viêm cân hoại tử vùng đáy chậu (Fournier), cần chú ý các dấu hiệu đau, sưng, đỏ vùng sinh dục kèm sốt và xử trí ngay nếu nghi ngờ.
Nhiễm nấm sinh dục có thể gặp, cần theo dõi và điều trị khi cần thiết.
Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra, cần ngừng thuốc và theo dõi đến khi triệu chứng hết.
Cân nhắc các yếu tố góp phần gây ra nguy cơ gãy xương trước khi bắt đầu sử dụng.
7 Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi, đặc biệt là trong ba tháng giữa và ba tháng cuối. Vì vậy không nên sử dụng cho thời kỳ này.
Thời kỳ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu an toàn.
8 Canagliflozin tác dụng phụ
8.1 Rất phổ biến (≥10%)
Hệ tiết niệu sinh dục: Nhiễm nấm đường sinh dục nữ bao gồm nhiễm nấm âm hộ, viêm âm hộ, nhiễm trùng âm đạo, viêm âm hộ và nhiễm nấm đường sinh dục (lên đến 11,4%), nhiễm nấm đường sinh dục tái phát ở nam (22%)
Chuyển hóa: Hạ đường huyết khi dùng kết hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin (lên đến 49%), tăng Kali máu (lên đến 27%)
8.2 Thường gặp (1%-10%)
Hệ cơ xương: Cắt cụt chi dưới
Hệ tiết niệu sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu nhiều, nhiễm trùng nấm sinh dục ở nam giới bao gồm viêm quy đầu, viêm bao quy đầu và bao quy đầu, viêm quy đầu do nấm Candida và nhiễm trùng nấm sinh dục
Tim mạch: Phản ứng phụ liên quan đến giảm thể tích nội mạch (hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp đứng, hạ huyết áp, mất nước và ngất xỉu)
Chuyển hóa: Tăng nồng độ Magie huyết thanh, tăng nồng độ phosphat huyết thanh, tăng lipoprotein mật độ thấp (LDL-C)
Hệ tiêu hóa: Táo bón, khát nước, buồn nôn, đau bụng, viêm tụy
Quá mẫn cảm: Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa, nổi mề đay và phù mạch
Khác: Mệt mỏi, suy nhược, té ngã

8.3 Ít gặp (0,1%-1%)
Hệ cơ xương: Gãy xương, gãy xương chi trên
Hệ tiết niệu sinh dục: Hẹp bao quy đầu
Ung thư: Ung thư tế bào thận
Da liễu: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, nổi mề đay
Khác: Cắt cụt chân và bàn chân
8.4 Tần suất không được báo cáo
Hệ cơ xương: Mất mật độ khoáng xương ở hông và cột sống thắt lưng
Quá mẫn cảm: Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng
Thận: Tăng creatinin huyết thanh, giảm eGFR, suy thận, suy thận cấp
8.5 Báo cáo sau khi lưu hành
Hệ tiết niệu sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm thận bể thận, hoại thư Fournier
Chuyển hóa: Nhiễm toan bao gồm nhiễm toan ceton do tiểu đường, nhiễm toan ceton hoặc nhiễm ceton
Quá mẫn cảm: Sốc phản vệ
Thận: Tổn thương thận cấp tính
9 Canagliflozin liều dùng - Cách dùng
9.1 Liều dùng
Liều lượng khuyến cáo: 100mg/lần/ngày. Có thể tăng đến tối đa 300mg/lần/ngày.
Điều chỉnh liều lượng cho thận:
- eGFR ≥60 mL/min/1,73 m²: Không cần chỉnh liều.
- eGFR 30 - <60: Tối đa 100 mg/ngày.
- eGFR <30: Không khuyến cáo khởi trị để kiểm soát đường huyết.
- eGFR <30 + albumin niệu >300 mg/ngày: Có thể tiếp tục 100 mg/ngày để giảm nguy cơ biến cố thận và tim mạch.
- eGFR <30 + albumin niệu ≤300 mg/ngày: Không khuyến cáo.
- Suy thận giai đoạn cuối, chạy thận: Chống chỉ định.
Điều chỉnh liều lượng thuốc cho gan: Không cần chỉnh liều.
9.2 Cách dùng
Canagliflozin thường được uống 1 lần/ngày, trước bữa ăn đầu tiên trong ngày.
10 Tương tác thuốc
Chất cảm ứng enzyme UGT: Các thuốc như rifampin, Phenytoin, Phenobarbital, Ritonavir có thể làm giảm nồng độ canagliflozin, từ đó giảm hiệu quả điều trị; cần cân nhắc tăng liều Canagliflozin hoặc phối hợp thêm thuốc hạ đường huyết tùy chức năng thận và đáp ứng.
Insulin hoặc chất kích thích tiết insulin: Khi dùng cùng Canagliflozin có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, do đó nên xem xét giảm liều insulin hoặc các thuốc kích thích tiết insulin.
Digoxin: Canagliflozin có thể làm tăng mức phơi nhiễm Digoxin, vì vậy cần theo dõi và cân nhắc điều chỉnh liều khi dùng đồng thời.
Lithium: Dùng cùng thuốc ức chế SGLT2 có thể làm giảm nồng độ lithium trong huyết thanh, cần theo dõi nồng độ lithium thường xuyên khi bắt đầu hoặc thay đổi liều.
Xét nghiệm glucose niệu: Canagliflozin làm tăng thải glucose qua nước tiểu, gây kết quả dương tính, nên không sử dụng xét nghiệm này để theo dõi đường huyết.
Xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG): Kết quả xét nghiệm này không còn đáng tin cậy khi dùng thuốc, do đó cần lựa chọn phương pháp khác để đánh giá kiểm soát đường huyết.
11 Quá liều và xử trí
Khi quá liều, cần liên hệ trung tâm chống độc hoặc chuyên gia độc chất để được hướng dẫn.
Xử trí chủ yếu là điều trị hỗ trợ, loại bỏ thuốc chưa hấp thu và theo dõi lâm sàng theo tình trạng bệnh nhân. Canagliflozin ít bị loại bỏ qua thẩm tách máu và không hiệu quả với lọc màng bụng.
12 Tài liệu tham khảo
- Chuyên gia Drugs. Canagliflozin. Drugs.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
- Chuyên gia Drugs. Invokana: Package Insert / Prescribing Info. Drugs.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
- Chuyên gia Drugbank. Canagliflozin. Drugbank. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.




