0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Bromhexin

21 sản phẩm

Bromhexine được bào chế thành nhiều loại chế phẩm có tác dụng phân hủy dịch nhầy trong các trường hợp bệnh phổi, giúp giảm ho và long đờm hiệu quả. Bài viết dưới đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy xin gửi tới quý bạn đọc những thông tin về hoạt chất Bromhexine.

1 Bromhexine là gì?

Bromhexine được cho là một tác nhân phân giải chất nhầy, được dùng trong các bệnh đường hô hấp có liên quan đến vấn đề tăng tiết dịch nhầy. Có nguồn gốc từ cây Adhatoda vasica, nó có tác dụng hỗ trợ loại bỏ chất nhầy dư thừa, cải thiện hệ thống hô hấp và giảm ho.

Bromhexine được đưa vào thị trường vào năm 1963, và được sử dụng phổ biến rộng rãi ở nhiều quốc gia như một loại thuốc không kê đơn. Gần đây, bromhexine và chất chuyển hóa Ambroxol của nó đã thu hút được sự quan tâm trong việc phòng ngừa và điều trị tiềm năng COVID-19 do tương tác của chúng với các thụ thể tế bào trong phổi.[1]

2 Tác dụng dược lý của Bromhexin 

Bromhexine làm mỏng dịch tiết ở đường thở, cải thiện tình trạng khó thở và khó chịu liên quan đến chất nhầy dày trong đường thở liên quan đến nhiều tình trạng hô hấp.[2]

Việc loại bỏ chất nhầy cần thiết cho sức khỏe của phổi, bromhexine hỗ trợ đào thải chất nhầy bằng cách giảm độ nhầy và kích hoạt biểu mô đường mật, cho phép chất tiết được tống ra khỏi đường hô hấp. 

Bromhexine ức chế thụ thể serine Protease 2 xuyên màng (gọi là TMPRSS2) ở người. Kích hoạt TMPRSS2 đóng vai trò quan trọng trong các bệnh hô hấp do virus như cúm A và Hội chứng Hô hấp Trung Đông (MERS). Vai trò ức chế virus xâm nhập và kích hoạt thụ nhờ bromhexine được cho là có hiệu quả đối với các bệnh đường hô hấp, kể cả đối với trường hợp nhiễm Covid 19.[3] Các nghiên cứu in vitro đã gợi ý tác động của ambroxol (một chất chuyển hóa của bromhexine) trên thụ thể enzym chuyển đổi angiotensin 2 (ACE2), ngăn cản sự xâm nhập của glycoprotein gai có vỏ của virus SARS-Cov-2 vào tế bào phế nang hoặc làm tăng tiết chất hoạt động bề mặt, ngăn cản sự xâm nhập của virus.

Bromhexine được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa với tốc độ nhanh. Sinh khả dụng hấp thu lần đầu lên tới 75-80%. Phân bố rộng rãi, liên kết khoảng 95% với protein huyết tương. Bromhexine được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành nhiều chất chuyển hóa hydroxyl, và sau đó, khoảng 97% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu và dưới 1% Bromhexine không bị chuyển hóa. [4]

3 Chỉ định khi dùng Bromhexin 

Bromhexine được sử dụng một mình hoặc với các thành phần khác như Diphenhydramine và guaifenesin, Dextromethorphan để giảm độ nhớt của chất nhầy và làm sạch chất nhầy trong các tình trạng liên quan đến tăng tiết chất nhầy, bao gồm cảm lạnh thông thường, cúm, nhiễm trùng đường hô hấp hoặc các bệnh lý khác.

Bromhexine còn được dùng cho các trường hợp điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, viêm phế quản cấp và đợt cấp ở người viêm phế quản mạn.

Bromhexine được dùng hỗ trợ các thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng hô hấp.

4 Liều lượng và cách dùng Bromhexin 

Các đường dùng Bromhexin có thể được áp dụng là: đường uống, tiêm tĩnh mạch chậm 2-3 phút, tiêm bắp, tiêm truyền với Glucose 5% hoặc NaCl 0,9%.

Liều dùng của Bromhexin có thể dùng trong 8-10 ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ, liều tham khảo như sau,

Dạng viên dùng đường uống: trẻ trên 10 tuổi và người lớn: dùng liều 8-16mg/lần x 3 lần/ngày.

Dung dịch uống: 

  • Trẻ trên 10 tuổi và người lớn: 10mg/lần (khoảng 1 thìa 5ml) x 3 lần/ngày.
  • Trẻ từ 5-10 tuổi: 4mg/lần (1 thìa cà phê elixir) x 4 lần/ngày.
  • Trẻ từ 2-5 tuổi: 4mg/lần (1 thìa cà phê elixir) x 2 lần/ngày.
  • Trẻ dưới 2 tuổi: 1mg/lần (1/4 thìa cà phê elixir) x 3 lần/ngày.

Dạng thuốc tiêm: dùng trong trường hợp bị đờm nặng hoặc người có biến chứng sau phẫu thuật, liều như sau:

  • Người lớn: 8-16mg/ngày, chia 2 lần.
  • Trẻ em: 4-8mg/ngày, chia 2 lần.

5 Chống chỉ định

Chống chỉ định Bromhexin cho người có biểu hiện mẫn cảm với các thành phần có trong công thức bào chế của chế phẩm sử dụng.

6 Tác dụng phụ

Các phản ứng phụ ít gặp khi dùng Bromhexin: 

  • Trên tiêu hóa: đau thượng vị, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Trên hệ thần kinh: nhức đầu, ra mồ hôi, chóng mặt.
  • Trên da và mô: mày đay, ban da.
  • Trên hệ hô hấp: ứ dịch phế quản gây cản trở hô hấp ở người không có khả năng khạc loại bỏ đờm.

Các phản ứng phụ hiếm gặp khi dùng Bromhexin: có thể gây khô miệng hoặc gây tăng transaminase AST hoặc ALT ở gan.

7 Tương tác

Khi phối hợp với các thuốc làm giảm tiết dịch như atropin hoặc anticholinergic, có thể giảm tác dụng của Bromhexin.

Phối hợp Bromhexin với các thuốc chống ho có thể dẫn tới tình trạng tăng ứ đờm trên đường hô hấp.

Kết hợp Bromhexin với kháng sinh sẽ tăng nồng độ kháng sinh được hấp thu vào mô và phế quản, tăng tác dụng của kháng sinh.

8 Lưu ý và thận trọng

8.1 Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi dùng kết hợp Bromhexin với các thuốc ho, kháng sinh, các thuốc có tác dụng giảm tiết dịch và người bị suy gan, suy thận do giảm độ thanh thải và chuyển hóa.

Nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh liên quan đến dạ dày, nên cân nhắc sử dụng do thuốc Bromhexin có tác dụng tiêu cả màng nhầy ở dạ dày, hủy hoại tới hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Bromhexin có thể gây co thắt phế quản, nên thận trọng khi dùng cho người bị bệnh hen.

Cân nhắc dùng Bromhexin cho người già và trẻ nhỏ không có khả năng khạc đờm, dễ gây ứ đọng đờm ở đường hô hấp.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của bất kỳ loại thuốc nào trước khi sử dụng.

8.2 Lưu ý đối với phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Bromhexin cho phụ nữ có thai và cho con bú, do đó, nên hạn chế sử dụng. Nếu trong trường hợp thật sự có nhu cầu, bệnh nhân là phụ nữ có thai và đang cho con bú nên hỏi kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

8.3 Quá liều và xử trí 

Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều Bromhexin, do đó, người bệnh có thể an tâm sử dụng với liều điều trị.

Tuy nhiên, trong quá trình dùng thuốc, xảy ra các triệu chứng nghi ngờ quá liều, hãy liên hệ cơ sở y tế để được hướng dẫn xử trí làm giảm triệu chứng.

8.4 Bảo quản

Bảo quản chế phẩm chứa Bromhexin ở nhiệt độ thường, khoảng từ 15-30 độ C.

Để nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, tránh xa tầm tay trẻ em.

9 Dạng bào chế và hàm lượng các sản phẩm có chứa Bromhexin 

9.1 Dạng viên uống

Thuốc Bisolvon 8mg được bào chế dưới dạng viên nén, đóng vỉ, với hàm lượng Bromhexine là 8mg. Thuốc Bisolvon là sản phẩm của Công ty PT. Boehringer Ingelheim Indonesia. Bisolvon giúp làm loãng đờm và tiêu đờm, giảm tắc nghẽn và giúp thông thoáng đường thở.

Thuốc Flemnil-RB được sản xuất dưới dạng viên nang, với thành phần bao gồm 8mg Bromhexine hydrochloride, 5mg Phenylephrine hydrochloride và 100mg Guaiphenesin. Có tác dụng điều trị ho lâu ngày không khỏi, đờm đặc trong viêm đường hô hấp trên. Flemnil-RB là sản phẩm của Raptakos, Brett & Co., Ltd. - Ấn Độ.

9.2 Dạng siro

Thuốc Tosseque có chứa thành phần chính là chứa 0,8 mg/ml Bromhexine siro, tương đương 160mg/200ml. Tosseque là sản phẩm của Farmalabor - Produtos Farmaceuticos, S.A. - Bồ Đào Nha, được bào chế dưới dạng siro, hỗ trợ giảm tiết nhày, giảm ho giảm đờm…

Thuốc Bromhexine A.T 60ml cũng có tác dụng tương tự như Tosseque nhưng được bào chế dưới dạng nhỏ gọn hơn, hàm lượng tương ứng trong 60ml chế phẩm là Bromhexine hydroclorid 4mg/5ml. Thuốc là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Pharma An Thiên - Việt Nam và được bào chế dưới dạng dung dịch.

9.3 Một số dạng thuốc Bromhexine nổi bật

Thuốc Bromhexin Actavis 8mg, được sản xuất bởi nhà máy Balkanpharma - Dupnitza AD - Bulgaria và được đăng ký bởi Actavis International Ltd. Thuốc ho Bromhexin Actavis được bào chế dạng viên, đóng vỉ, hộp 1 vỉ 20 viên.

Một sản phẩm dạng viên khác của Bromhexin được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2, được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc đóng hộp 10 vỉ 20 viên, tuy nhiên, nhà sản xuất đưa ra thị trường 2 sản phẩm với hai hàm lượng khác nhau là thuốc Bromhexin 4mg F.T Pharma và Bromhexin 8mg F.T Pharma.

Thuốc Bromhexin Siro Bisolvon Kids với mỗi 5ml siro có chứa 4mg hoạt chất, được bào chế cùng các tá dược thành dạng siro uống. Thuốc được sản xuất bởi  PT. Boehringer Ingelheim (thuộc thương hiệu Sanofi) ở Italia. Thuốc được đóng trong chai thủy tinh, dung tích 60ml.

10 Tài liệu tham khảo

^ Tác giả Solomon Habtemariam và cộng sự (Ngày đăng 30 tháng 4 năm 2020). Possible use of the mucolytic drug, bromhexine hydrochloride, as a prophylactic agent against SARS-CoV-2 infection based on its action on the Transmembrane Serine Protease 2, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.

^ Tác giả Alessandro Zanasi và cộng sự (Ngày đăng 20 tháng 3 năm 2017). A reappraisal of the mucoactive activity and clinical efficacy of bromhexine. Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.

^ Tác giả Roberto Maggio và Giovanni U Corsini (Ngày đăng 22 tháng 4 năm 2020). Repurposing the mucolytic cough suppressant and TMPRSS2 protease inhibitor bromhexine for the prevention and management of SARS-CoV-2 infection, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.

^ Dược thư Quốc gia Việt Nam (Xuất bản năm 2018). Bromhexin hydroclorid, trang 269-270, Dược thư Quốc gia Việt Nam. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.
 

Xem thêm chi tiết
Bromhexin 8mg TV.Pharm
Bromhexin 8mg TV.Pharm
(1)
Liên hệ
Tosseque
Tosseque
(1)
95.000₫
Novahexin 5ml
Novahexin 5ml
(2)
80.000₫
Bromhexine A.T 60ml
Bromhexine A.T 60ml
(1)
35.000₫
Bromhexine A.T (ống)
Bromhexine A.T (ống)
(2)
85.000₫
Bromhexin 8 DHG
Bromhexin 8 DHG
(2)
Liên hệ
Bisolvon
Bisolvon
(3)
60.000₫
Bisolvon Kids 60ml
Bisolvon Kids 60ml
(3)
55.000₫
Disolvan 8mg
Disolvan 8mg
(2)
Liên hệ
Disolvan 100ml
Disolvan 100ml
(2)
27.000₫
Paxirasol
Paxirasol
(2)
39.000₫
Vifazer 100ml
Vifazer 100ml
(2)
37.000₫
12 1/2
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633