Brexpiprazole

1 sản phẩm

Ước tính: 2 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

bp usp Hoạt chất
Brexpiprazole

Tên chung: Brexpiprazole.

Mã ATC: N05AX16.

Nhóm thuốc: Thuốc chống loạn thần không điển hình.

1 Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 0,25mg; 0,5mg; 1mg; 2mg; 3mg; 4mg.

2 Dược lực học

Cơ chế tác dụng: Cơ chế tác dụng của brexpiprazole trong điều trị hỗ trợ trầm cảm nặng, kích động liên quan đến sa sút trí tuệ do Alzheimer và tâm thần phân liệt hiện chưa được xác định hoàn toàn. Tuy vậy, hiệu quả điều trị được cho là liên quan đến hoạt tính chủ vận một phần trên thụ thể serotonin 5-HT1A và dopamine D2, đồng thời đối kháng với thụ thể serotonin 5-HT2A, từ đó giúp điều hòa hệ dẫn truyền thần kinh trung ương.

Brexpiprazole có ái lực cao với nhiều thụ thể monoaminergic, thể hiện qua hằng số Ki thấp, bao gồm: serotonin 5-HT1A (0,12 nM), 5-HT2A (0,47 nM), 5-HT2B (1,9 nM), 5-HT7 (3,7 nM); dopamine D2 (0,30 nM), D3 (1,1 nM); cùng các thụ thể adrenergic α1A (3,8 nM), α1B (0,17 nM), α1D (2,6 nM) và α2C (0,59 nM). Hoạt chất này đóng vai trò chủ vận một phần tại các thụ thể 5-HT1A, D2 và D3, đồng thời đối kháng tại các thụ thể 5-HT2A, 5-HT2B, 5-HT7 và các thụ thể α1A, α1B, α1D, α2C. Ngoài ra, brexpiprazole còn có ái lực với thụ thể histamin H1 (19 nM) và thụ thể muscarinic M1 (ức chế 67% ở nồng độ 10 µM).

Điện sinh lý tim: Khi sử dụng với liều gấp 3 lần liều tối đa khuyến cáo trong điều trị tâm thần phân liệt và gấp 4 lần liều tối đa dùng phối hợp trong điều trị trầm cảm nặng hoặc kích động liên quan sa sút trí tuệ do Alzheimer, brexpiprazole không gây kéo dài khoảng QTc ở mức có ý nghĩa lâm sàng.

3 Dược động học

3.1 Hấp thu

Brexpiprazole được hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 4 giờ khi dùng một liều duy nhất. Sinh khả dụng tuyệt đối cao (khoảng 95%). 

Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau 10-12 ngày dùng lặp lại. 

Thức ăn, kể cả bữa ăn nhiều chất béo, không ảnh hưởng đáng kể đến Cmax và AUC

3.2 Phân bố

Thuốc có Thể tích phân bố lớn (khoảng 1,56 L/kg), cho thấy phân bố rộng ra ngoài mạch máu. 

Brexpiprazole liên kết mạnh với protein huyết tương (>99%), chủ yếu với Albumin và α1-acid glycoprotein. Sự gắn kết này không bị ảnh hưởng đáng kể bởi suy gan, suy thận hoặc một số thuốc khác như bởi warfarin, Diazepam hoặc digitoxin.

3.3 Chuyển hóa

Brexpiprazole được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các enzyme CYP3A4 và CYP2D6. 

Chất chuyển hóa chính là DM-3411, chiếm khoảng 23-48% nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định, nhưng không đóng góp đáng kể vào tác dụng điều trị. 

Thuốc ít hoặc không ức chế đáng kể các isoenzyme CYP450.

3.4 Thải trừ

Thuốc được thải trừ qua cả nước tiểu (khoảng 25%) và phân (khoảng 46%). 

Dạng không đổi được bài tiết rất ít qua nước tiểu (<1%) và khoảng 14% qua phân. Độ thanh thải đường uống khoảng 19,8 mL/h/kg. 

Thời gian bán thải dài khoảng 91 giờ đối với brexpiprazole và 86 giờ đối với chất chuyển hóa chính.

4 Chỉ định

Điều trị hỗ trợ cho thuốc chống trầm cảm đối với rối loạn trầm cảm nặng (MDD) ở người lớn.

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn và bệnh nhi từ 13 tuổi trở lên.

Điều trị chứng kích động liên quan đến chứng mất trí nhớ do bệnh Alzheimer.

Chỉ định của Brexpiprazole

5 Chống chỉ định

Mẫn cảm với Brexpiprazole.

6 Thận trọng

Ở người cao tuổi rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ, thuốc có thể làm tăng nguy cơ biến cố mạch máu não như đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua.

Khi xuất hiện hội chứng ác tính do thuốc an thần, cần ngừng thuốc ngay và theo dõi sát tình trạng bệnh nhân.

Rối loạn vận động muộn có thể xảy ra, nên cân nhắc ngừng điều trị khi cần thiết về mặt lâm sàng.

Có thể gặp các rối loạn chuyển hóa như tăng đường huyết, rối loạn lipid máu và tăng cân, do đó cần theo dõi định kỳ.

Thuốc có thể gây giảm bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt, vì vậy cần kiểm tra công thức máu ở người có nguy cơ và cân nhắc ngừng thuốc nếu giảm đáng kể.

Hạ huyết áp tư thế và ngất có thể xảy ra, cần theo dõi huyết áp, nhịp tim và lưu ý ở bệnh nhân tim mạch hoặc mất nước.

Nên thận trọng khi dùng cho người có tiền sử co giật hoặc yếu tố làm giảm ngưỡng co giật.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và vận động, do đó cần cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7 Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Brexpiprazole có thể gây hại cho thai nhi. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm thuốc trong 3 tháng cuối có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp hoặc hội chứng cai thuốc sau khi sinh. 

Thời kỳ cho con bú: Chưa có dữ liệu về brexpiprazole ở phụ nữ cho con bú. Thuốc được ghi nhận có bài tiết qua sữa ở động vật. Khi sử dụng, cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú, nhu cầu điều trị của mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ.

8 Tác dụng không mong muốn (ADR)

8.1 Rất phổ biến (≥10%)

Hệ thần kinh: Chứng bồn chồn không yên (lên đến 14%)

Chuyển hóa: Tăng cân (lên đến 10,5%)

8.2 Thường gặp (1%–10%)

Hệ thần kinh: chóng mặt, rối loạn vận động, các triệu chứng ngoại tháp, đau đầu, tăng động tâm thần vận động, an thần, buồn ngủ, run rẩy

Chuyển hóa: Giảm cảm giác thèm ăn, tăng cảm giác thèm ăn, tăng triglyceride lúc đói

Hệ cơ xương: Đau lưng, tăng creatinin phosphokinase trong máu, đau tứ chi, co thắt cơ, đau cơ xương khớp

Hệ tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đau răng

Tâm thần học: Lo lắng, bồn chồn

Nội tiết: Nồng độ cortisol trong máu tăng cao

Hô hấp: Viêm mũi họng

Da liễu: Ngứa

Khác: Mệt mỏi

8.3 Tần suất không được báo cáo

Hệ thần kinh: Phản ứng bất lợi về mạch máu não, suy giảm nhận thức, loạn trương lực cơ, suy giảm vận động, hội chứng Parkinson, co giật, đột quỵ, ngất xỉu, rối loạn vận động muộn, thè lưỡi

Chuyển hóa: Rối loạn lipid máu

Hệ cơ xương: Cứng khớp, đau cơ, co thắt cổ

Hệ tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, sâu răng, khô miệng, đầy hơi, trào ngược dạ dày thực quản, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, khó nuốt

Tâm thần học: Giấc mơ bất thường, nghiến răng, mất ngủ, các hành vi cưỡng chế khác, nghiện cờ bạc, hành vi/suy nghĩ tự sát

Nội tiết: Nồng độ prolactin trong máu tăng, tăng prolactin máu

Hô hấp: khó thở, nghẹn cổ họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên

Da liễu: Tăng tiết mồ hôi, phát ban

Khác: Suy nhược, rối loạn điều hòa thân nhiệt, té ngã, tăng tỷ lệ tử vong

Tim mạch: Block nhĩ thất độ 1, đỏ bừng mặt, tăng huyết áp, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, đánh trống ngực, nhịp tim chậm xoang

Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính

Mắt: Co thắt mí mắt, nhìn mờ

Hệ tiết niệu sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu

Gan: Men gan tăng cao

8.4 Báo cáo sau khi lưu hành

Hệ thần kinh: Hội chứng ác tính do thuốc an thần

Tâm thần học: Rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ, mộng du

9 Liều lượng - Cách dùng

9.1 Liều lượng

Chỉ địnhLiều khởi đầuLiều lượng mục tiêuLiều lượng tối đa
Rối loạn trầm cảm nặng0,5 hoặc 1 mg /ngày2 mg /ngày3 mg /ngày
Bệnh tâm thần phân liệt (người lớn)1 mg /ngày2 đến 4 mg /ngày4 mg /ngày
Bệnh tâm thần phân liệt (13-17 tuổi)0,5 mg /ngày2 đến 4 mg /ngày4 mg /ngày
Tình trạng kích động liên quan đến chứng mất trí nhớ0,5 mg /ngày2 mg /ngày3 mg /ngày

9.2 Cách dùng

Brexpiprazole được sử dụng bằng đường uống, mỗi ngày 1 lần.

Hướng dẫn sử dụng Brexpiprazole

10 Tương tác thuốc

Các chất ức chế CYP2D6 mạnh, Các chất ức chế CYP3A4 mạnh: Việc sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mạnh làm tăng mức độ phơi nhiễm của brexpiprazole. Vì vậy cần giảm liều brexpiprazole.

Các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh: Việc sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mạnh làm giảm mức độ phơi nhiễm của brexpiprazole. Vì vậy cần tăng liều brexpiprazole.

Các chất nền của CYP2D6 (ví dụ: Dextromethorphan), CYP3A4 (ví dụ: lovastatin), CYP2B6 (ví dụ: Bupropion), BCRP (ví dụ: Rosuvastatin) hoặc P-gp (ví dụ: Fexofenadine); chất ức chế CYP2B6 (ví dụ: ticlopidine) hoặc các chất điều chỉnh pH dạ dày (ví dụ: Omeprazole): Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

11 Quá liều và xử trí

Kinh nghiệm về quá liều còn hạn chế. 

Xử trí chủ yếu là điều trị hỗ trợ: đảm bảo đường thở, cung cấp oxy, thông khí và kiểm soát triệu chứng, đồng thời theo dõi y tế chặt chẽ đến khi hồi phục. 

Có thể cân nhắc liên hệ trung tâm chống độc để được tư vấn.

Than hoạt tính dùng sớm có thể làm giảm hấp thu thuốc, nhưng hiệu quả điều trị chưa rõ ràng. Lọc máu nhiều khả năng không hiệu quả do thuốc gắn mạnh với protein huyết tương.

12 Tài liệu tham khảo

  1. Chuyên gia Drugs. Brexpiprazole. Drugs.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
  2. Chuyên gia Drugs. Rexulti: Package Insert / Prescribing Info. Drugs.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
  3. Chuyên gia Drugbank. Brexpiprazole. Drugbank. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
Xem thêm chi tiết

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Brexpiprazole

Xulrextif 1mg
Xulrextif 1mg
Liên hệ
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789