Brentuximab vedotin
1 sản phẩm
Dược sĩ Hoàng Mai Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:
Tên chung quốc tế: Brentuximab vedotin
Biệt dược thường gặp: Adcetris
Phân loại: Kháng thể đơn dòng khác và các liên hợp thuốc kháng thể.
Mã ATC: L01FX05
1 Dạng thuốc và hàm lượng
Bột pha Dung dịch tiêm chứa hàm lượng 50mg Brentuximab vedotin.
2 Dược lực học
U lympho Hodgkin (HL) được đặc trưng bởi các tế bào CD30 đột biến. Miền tế bào chất của CD30 chứa một số trình tự liên kết cho các thành viên của họ yếu tố liên kết TNFR (TRAF), có liên quan đến hoạt hóa của NF-κB, c-Jun N-terminal kinase (JNK) và các con đường protein kinase hoạt hóa mitogen p38. Phối tử của CD30 (CD30L) là một protein xuyên màng thuộc siêu họ yếu tố hoại tử khối u. CD30L được biểu hiện trong tế bào T hoạt hóa, tế bào B, tế bào NK, bạch cầu ái toan, bạch cầu trung tính, tế bào đơn nhân và tế bào mast.
Brentuximab vedotin là kháng thể kháng CD30 được liên hợp thông qua một liên kết có thể phân cắt bằng Protease với tác nhân chống vi ống mạnh là monomethyl auristatin E (MMAE). Thành phần của kháng thể này gồm IgG1 nhắm vào CD30, monomethyl auristatin E (MMAE) giúp phá vỡ vi ống, một liên kết với protease. Sau khi liên kết với CD30, brentuximab vedotin nhanh chóng được nội hóa và vận chuyển đến lysosome, nơi MMAE được giải phóng và liên kết với tubulin, dẫn đến việc ngừng chu kỳ tế bào và apoptosis.
3 Dược động học
3.1 Hấp thu
Brentuximab vedotin đạt trạng thái ổn định trong vòng 21 ngày, thời gian đạt giá trị tối đa khoảng 1-3 ngày.
3.2 Phân bố
MMAE giải phóng từ Brentuximab vedotin có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 68-82%.
3.3 Chuyển hoá
Brentuximab vedotin được chuyển hoá tại gan một phần nhỏ MMAE, thông qua quá trình oxy hoá bởi CYP3A4/5.
3.4 Thải trừ
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua phân 72%, còn lại qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 4-6 ngày và thuốc được thanh thải chính qua gan.
4 Chỉ định
Brentuximab vedotin được chỉ định trong điều trị những trường hợp:
- U lympho Hodgkin cổ điển (CHL) giai đoạn III hoặc IV chưa từng điều trị trước đó hoặc đã điều trị nhưng có nguy cơ tái phát cao.
- U lympho Hodgkin cổ điển (CHL) thất bại với auto-HSCT hoặc ít nhất 2 liệu pháp trước đó.
- U lympho tế bào lớn anaplastic và các rối loạn tăng sinh lympho bào CD30 dương tính trên da nguyên phát.
5 Chống chỉ định
Người mẫn cảm với thành phần của Brentuximab vedotin.
6 Liều dùng - Cách dùng
6.1 Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo ở người lớn trong từng trường hợp bệnh cụ thể:
6.1.1 U lympho Hodgkin cổ điển (cHL) chưa được điều trị trước đó
Sử dụng điều trị kết hợp với Doxorubicin, vinblastine và dacarbazine (AVD) với liều 1,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần, không quá 120mg/liều, duy trì dùng tối đa 12 liều, hoặc liều lượng có thể được chỉ định theo hướng dẫn của bác sĩ dưới đáp ứng của người bệnh.
6.1.2 U lympho Hodgkin cổ điển (cHL) tái phát hoặc sau ghép tế bào gốc
Bắt đầu trong vòng 4–6 tuần sau khi tự ghép tế bào gốc tạo máu hoặc với bệnh nhân tái phát với liều 1,8 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần, không quá 180 mg/liều, dùng đến khi bệnh tiến triển trở lại hoặc không có lợi ích trên lâm sàng cho bệnh nhân.
6.1.3 U lympho tế bào lớn anaplastic
Sử dụng liều 1,8 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần, không quá 180mg/ liều, dùng đến khi bệnh tiến triển trở lại hoặc không có lợi ích trên lâm sàng cho bệnh nhân.
6.1.4 U lympho tế bào T ngoại vi biểu hiện CD30
Sử dụng liều 1,8 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần không quá 180mg/ liều, dùng cho 6-8 liều.
6.2 Cách dùng
Sử dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm chậm trong 30 phút, dưới sự giúp đỡ của nhân viên y tế. Bệnh nhân nên được theo dõi tại bệnh viện trong khi điều trị.
7 Tác dụng không mong muốn
7.1 Thường gặp
Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, bệnh thần kinh ngoại biên cảm giác, táo bón, nôn mửa, tiêu chảy, sốt, giảm cân, viêm miệng, đau bụng, giảm bạch cầu trung tính, đau xương, mất ngủ, giảm cảm giác thèm ăn, đau lưng, phát ban, khó thở, suy nhược.
7.2 Ít gặp
Đau tứ chi, co thắt cơ, da khô, ớn lạnh, buồn nôn, khó thở, ngứa, sốt, ho.
7.3 Hiếm gặp
Giảm bạch cầu trung tính do sốt, viêm tuỵ cấp, độc tính gan, nhiễm trùng cơ hội, tăng đường huyết, độc tính phổi, viêm phổi, bệnh phổi kẽ, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
8 Tương tác thuốc
Thuốc có tương tác với chất ức chế CYP3A4 mạnh, do đó tránh dùng đồng thời chất ức chế CYP3A4 mạnh với Brentuximab vedotin do làm tăng nồng độ Brentuximab vedotin trong máu, các tác dụng phụ đồng thời cũng tăng theo gây nguy hiểm cho người dùng.
9 Thận trọng
Thuốc có thể gây hại cho thai nhi nên không dùng thuốc trong thai kỳ và nên tránh thai ít nhất 2 tháng sau liều cuối cùng với nữ giới và 4 tháng sau liều cuối cùng với nam giới.
Các dấu hiệu thần kinh ngoại biên như đau bàn tay, ngứa ran tay có thể gặp khi sử dụng thuốc.
Cẩn trọng các phản ứng truyền dịch, dị ứng nguy hiểm đến tính mạng có thể xảy ra như sốt, ớn lạnh, khó thở cần gọi ngay với bác sĩ.
Tăng nguy cơ nhiễm trùng khi sử dụng thuốc, thường gặp là nhiễm trùng đường tiểu.
Thuốc làm tăng các vấn đề về gan nghiêm trọng, nếu có các dấu hiệu như chán ăn, buồn nôn, đau dạ dày, vàng da có thể là cảnh báo bệnh gan.
Hội chứng ly giải khối u có thể tăng ở bệnh nhân có các khối u rắn sẵn, cần theo dõi dấu hiệu để có hướng điều trị kịp thời.
Báo cáo về bệnh não trắng đa ổ tiến triển đã có, cảnh báo các dấu hiệu như thay đổi thị lực, mất trí nhớ, khó nói…
Người mắc bệnh tiểu đường nên thận trọng khi dùng thuốc do thuốc có thể tăng lượng đường trong máu.
10 Thời kỳ mang thai và cho con bú
Báo cáo trên động vật cho thấy độc tính trên phôi thai, dị tật bẩm sinh khi sử dụng liều brentuximab vedotin. Không sử dụng trong thời kỳ mang thai và cần thực hiện biện pháp tránh thai trong suốt quá trình sử dụng thuốc kéo dài đến 2 tháng sau liều cuối cùng.
Dựa trên cơ chế của thuốc, nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú nên ngưng cho con bú trong quá trình dùng thuốc.
11 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh từ 2-8 độ C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào thuốc.
Không để thuốc đóng băng.
Để xa tầm tay của trẻ nhỏ.
12 Quá liều
Chưa có báo cáo, trong trường hợp quá liều nên ngừng thuốc và cấp cứu.
13 Tài liệu tham khảo
Chuyên gia Drugbank. Brentuximab vedotin. Drugbank. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
Chuyên gia Drugs.com. Brentuximab Dosage. Drugs.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
Chuyên gia Pubchem. Brentuximab vedotin. Pubchem.Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
Chuyên gia FDA. FDA approves brentuximab vedotin in combination with chemotherapy for pediatric patients with classical Hodgkin lymphoma. FDA. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.