Baxdrostat
0 sản phẩm
Dược sĩ Hoàng Bích Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Tên chung: Baxdrostat
Mã ATC: C02KN02
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch.
1 Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén (1 mg, 2 mg).
2 Dược lực học
Cơ chế tác dụng:
- Baxdrostat là chất ức chế enzym aldosterone synthase ở người. Thông qua ức chế aldosterone synthase, baxdrostat làm giảm nồng độ aldosterone trong huyết tương, qua đó giúp hạ huyết áp. Vì Aldosterone góp phần gây tăng huyết áp bằng cách thúc đẩy thận giữ natri và nước, làm tăng thể tích máu và từ đó làm tăng huyết áp. Aldosterone cũng có thể gây rối loạn chức năng mạch máu, viêm và xơ hóa.
- Baxdrostat có hiệu lực và tính chọn lọc đối với aldosterone synthase cao hơn so với enzym có cấu trúc gần giống là 11β-hydroxylase, enzym cuối cùng trong quá trình tổng hợp cortisol. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng, baxdrostat làm giảm đáng kể nồng độ aldosterone mà không ảnh hưởng đến đáp ứng cortisol trong một khoảng liều rộng. Thuốc cũng không ức chế quá trình tổng hợp các hormone sinh dục như Testosterone và estrone.
Dược lực học:
- Ở người khỏe mạnh, baxdrostat làm giảm nồng độ aldosterone huyết tương tới khoảng 70% khi dùng liều 1,5-2,5 mg với chế độ ăn muối bình thường và 83% khi dùng liều 2,5-5 mg với chế độ ăn ít muối. Đến ngày thứ 10, mức giảm so với ban đầu tương ứng vẫn đạt khoảng 68% và 73%.
- Ở bệnh nhân tăng huyết áp, dùng baxdrostat lặp lại với liều 0,5-2 mg làm giảm kéo dài và phụ thuộc liều lượng bài tiết aldosterone qua nước tiểu trong 24 giờ và nồng độ aldosterone huyết tương, đồng thời làm tăng hoạt tính renin huyết tương. Tác dụng giảm aldosterone được ghi nhận đến tuần thứ 32.
- Baxdrostat không ảnh hưởng đến sự tiết cortisol do ACTH kích thích ở người khỏe mạnh dùng liều đơn tới 360 mg hoặc đa liều tới 10 mg, cũng như ở bệnh nhân tăng huyết áp dùng baxdrostat 2 mg trong 8 tuần.
3 Dược động học
3.1 Hấp thu
Baxdrostat có Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 98%.
Khi dùng lúc đói ở liều 2 mg, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau trung bình 2,5 giờ, dao động từ 1-5 giờ.
Độ tan của thuốc không phụ thuộc pH ở nồng độ có ý nghĩa dược lý. Bữa ăn giàu chất béo và năng lượng không làm thay đổi dược động học của thuốc ở mức có ý nghĩa lâm sàng.
3.2 Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của baxdrostat là 205 L.
Trong điều kiện in vitro, thuốc liên kết khoảng 74% với protein huyết tương và có tỷ lệ nồng độ trong máu so với huyết tương là 0,95.
3.3 Chuyển hóa
Baxdrostat được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 thành chất trung gian ketone, sau đó được CBR1 chuyển thành chất chuyển hóa dạng alcohol M2. Sau một liều thuốc đánh dấu phóng xạ, baxdrostat dạng không chuyển hóa chiếm khoảng 71% tổng mức phơi nhiễm phóng xạ.
3.4 Thải trừ
Thời gian bán thải hiệu quả trung bình của baxdrostat khoảng 26 giờ, dao động từ 23-32 giờ.
Độ thanh thải toàn phần và Độ thanh thải qua thận trung bình lần lượt là 2,8 L/giờ và 0,46 L/giờ. Khoảng 69% liều được thu hồi trong nước tiểu (17% ở dạng không đổi) và khoảng 15% được thu hồi trong phân (6% ở dạng không đổi).
4 Chỉ định
Baxdrostat được chỉ định để điều trị chứng tăng huyết áp ở người lớn khi không được kiểm soát bằng các loại thuốc khác.
Thuốc thường được kết hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác. Từ đó giúp giảm nguy cơ các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

5 Chống chỉ định
Mẫn cảm với Baxdrostat.
6 Thận trọng
Thuốc có thể gây tăng Kali máu. Cần kiểm tra và điều chỉnh kali huyết thanh trước điều trị, đồng thời theo dõi định kỳ, đặc biệt ở người có nguy cơ cao:
- Nếu tăng kali máu xảy ra, cần xử trí và cân nhắc tạm ngừng hoặc ngừng thuốc.
- Ngừng vĩnh viễn nếu tình trạng tái phát kèm biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng.
Thuốc có thể gây hạ natri máu. Cần kiểm tra, điều chỉnh natri huyết thanh trước điều trị và theo dõi định kỳ, nhất là ở người có natri ban đầu thấp hoặc đang dùng thuốc làm giảm natri:
- Nếu hạ natri máu có ý nghĩa lâm sàng, cần xử trí và cân nhắc tạm ngừng hoặc ngừng thuốc.
- Ngừng vĩnh viễn nếu tình trạng này tái phát.

7 Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chưa đủ dữ liệu xác định độ an toàn của baxdrostat trong thai kỳ. Nghiên cứu trên động vật ghi nhận độc tính phôi thai ở mức phơi nhiễm cao, nhưng ý nghĩa trên người chưa rõ.
Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ baxdrostat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc lợi ích cho con bú với nhu cầu điều trị và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ.
8 Tác dụng không mong muốn (ADR)
8.1 Rất thường gặp (≥10%)
Tăng kali huyết thanh trên 5,5 mEq/L
Tăng kali máu
8.2 Thường gặp (1-10%)
Hạ huyết áp
Hạ natri máu hoặc natri huyết thanh dưới 130 mEq/L
Co thắt cơ
Chóng mặt
8.3 Chưa xác định tần suất
Giảm mức lọc cầu thận ước tính (eGFR)
9 Liều lượng - Cách dùng
9.1 Liều lượng
Liều khuyến cáo ở người lớn: Uống 2 mg mỗi ngày một lần.
Suy thận:
- Chỉ số GFR ước tính từ 45 mL/min/1.73 m2 trở lên thì không cần chỉnh liều.
- Chỉ số GFR ước tính dưới 45 mL/min/1.73 m2 chưa có dữ liệu.
Suy gan: Chưa có dữ liệu.
Nguy cơ cao bị tăng kali máu hoặc hạ natri máu: 1 mg uống mỗi ngày một lần.
9.2 Cách dùng
Thuốc dùng bằng đường uống.

10 Tương tác thuốc
Thuốc làm tăng kali huyết thanh: Làm tăng nguy cơ tăng kali máu cao hơn do baxdrostat cũng có thể gây tăng kali máu.
Thuốc cảm ứng CYP3A mạnh và vừa phải: Baxdrostat là chất nền của CYP3A nên các thuốc cảm ứng CYP3A mạnh và vừa phải có thể làm giảm nồng độ baxdrostat trong huyết tương, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
11 Quá liều và xử trí
11.1 Quá liều
Thuốc chưa ghi nhận bất kỳ độc tính nào ở người khỏe mạnh khi dùng liều uống đơn lên đến 360 mg.
11.2 Xử trí
Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ. Phương pháp lọc máu chưa được nghiên cứu.
12 Tài liệu tham khảo
- Chuyên gia Drugs. Baxdrostat. Drugs.com. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2026.
- Chuyên gia Drugbank. Baxdrostat. Drugbank. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2026.



