Aprepitant
2 sản phẩm
Dược sĩ Hoàng Bích Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 3 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Tên chung: Aprepitant
Mã ATC: A04AD12
Nhóm thuốc: Thuốc chống nôn và buồn nôn, Thuốc đối kháng thụ thể NK1
1 Dạng thuốc và hàm lượng
Nhũ tương tiêm tĩnh mạch (130 mg/18 mL; 32 mg/4,4 mL).
Viên nang uống (125 mg; 125 mg-80 mg; 40 mg; 80 mg).
Bột uống để pha (125 mg).
2 Dược lực học
Cơ chế tác dụng: Aprepitant là chất đối kháng chọn lọc, có ái lực cao với thụ thể neurokinin 1 (NK1) của chất P ở người. Aprepitant có rất ít hoặc không có ái lực đáng kể với thụ thể serotonin (5-HT3), dopamine và corticosteroid, vốn là các đích tác động của những liệu pháp hiện có trong điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV). Các nghiên cứu trên động vật cho thấy aprepitant ức chế nôn thông qua tác động trung ương. Các nghiên cứu chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) trên động vật và người cho thấy aprepitant có khả năng vượt qua hàng rào máu-não và chiếm giữ các thụ thể NK1 tại não.
Dược lực:
- Trong hai nghiên cứu mù đơn, đa liều, ngẫu nhiên, có đối chứng giả dược, nam giới trẻ khỏe mạnh được dùng aprepitant đường uống 10 mg (N=2), 30 mg (N=3), 100 mg (N=3) hoặc 300 mg (N=5) mỗi ngày trong 14 ngày, với 2-3 người dùng giả dược. Các liều này tương ứng với 0,08, 0,24, 0,8 và 2,4 lần liều đơn 125 mg.
- Nồng độ aprepitant trong huyết tương và mức độ chiếm giữ thụ thể NK1 ở thể vân bằng PET được đánh giá trước điều trị và 24 giờ sau liều cuối. Khi nồng độ aprepitant khoảng 10 ng/mL và 100 ng/mL, mức độ chiếm giữ thụ thể NK1 lần lượt khoảng 50% và 90%.
- Phác đồ điều trị đường uống tạo nồng độ aprepitant trung bình thấp nhất trên 500 ng/mL ở người lớn, dự kiến tương ứng với mức chiếm giữ thụ thể NK1 ở não trên 95% theo phương trình Hill. Tuy nhiên, mức độ chiếm giữ thụ thể trong phác đồ điều trị PONV chưa được xác định, và mối liên hệ giữa mức độ chiếm giữ thụ thể NK1 với hiệu quả lâm sàng của aprepitant vẫn chưa được thiết lập.
3 Dược động học
| Nội dung | Đường uống | Đường tiêm |
| Hấp thu | Sau liều 125 mg ngày 1 và 80 mg ngày 2-3, AUC lần lượt khoảng 19,6 và 21,2 mcg·giờ/mL. Cmax đạt khoảng 1,6 và 1,4 mcg/mL sau khoảng 4 giờ. Sinh khả dụng khoảng 60-65%. Thức ăn nhiều chất béo không ảnh hưởng đáng kể. | Sau tiêm tĩnh mạch 32 mg trong 30 giây, AUC khoảng 7,8 mcg·giờ/mL và nồng độ sau 5 phút khoảng 2,1 mcg/mL. AUC cao hơn 13% so với aprepitant uống 40 mg, không có ý nghĩa lâm sàng. |
| Phân bố | Liên kết với protein huyết tương trên 95%. Thể tích phân bố khoảng 70 L. Vượt qua hàng rào máu não. | Liên kết với protein huyết tương trên 99%. Thể tích phân bố khoảng 72 L. Vượt qua hàng rào máu não. |
| Chuyển hóa | Chuyển hóa rộng rãi, chủ yếu qua CYP3A4, một phần qua CYP1A2 và CYP2C19. Không chuyển hóa qua CYP2D6, CYP2C9 hoặc CYP2E1. Có 7 chất chuyển hóa, hoạt tính yếu. | |
| Bài tiết | Thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa, không bài tiết qua thận. Độ thanh thải khoảng 62-90 mL/phút. Thời gian bán thải khoảng 9-13 giờ. | Thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa, không bài tiết qua thận. Độ thanh thải khoảng 4,4 L/giờ. Thời gian bán thải khoảng 12 giờ. |
4 Chỉ định
Aprepitant được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác (ví dụ: Dexamethasone, Granisetron, Ondansetron) để ngăn ngừa buồn nôn và nôn cấp tính và chậm do thuốc điều trị ung thư (hóa trị).
Thuốc khi dùng đường tiêm cũng có thể sử dụng để ngăn ngừa buồn nôn và nôn có thể xảy ra sau phẫu thuật. Không được sử dụng để điều trị chứng buồn nôn và nôn mà bạn đã mắc phải.
Giới hạn độ tuổi:
- Nhũ tương tiêm tĩnh mạch dùng cho người lớn.
- Viên nang dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
- Hỗn dịch uống có thể dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

5 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào khác.
Bệnh nhân dùng pimozide.
6 Thận trọng
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm sốc phản vệ, có thể xảy ra trong hoặc ngay sau khi dùng aprepitant. Triệu chứng gồm khó thở, sưng mắt, đỏ bừng mặt, ngứa và thở khò khè. Cần theo dõi bệnh nhân trong và sau khi dùng thuốc. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, phải điều trị thích hợp.
Aprepitant là một chất nền, một chất ức chế yếu đến trung bình (phụ thuộc liều lượng) và là chất cảm ứng của CYP3A4. Cần thận trọng khi phối hợp với thuốc khác.
Thuốc có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai nội tiết trong 28 ngày. Sử dụng biện pháp tránh thai không nội tiết trong 1 tháng sau khi dùng thuốc.

7 Thời kỳ mang thai và cho con bú
Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ nào ở 2 đối tượng trên. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ cẩn thận trước khi sử dụng.
8 Tác dụng không mong muốn (ADR)
8.1 Rất thường gặp (≥10%)
Mệt mỏi, lên đến 15%.
Giảm bạch cầu trung tính, lên đến 13%.
Tiêu chảy, lên đến 13%.
8.2 Thường gặp (≥1% đến <10%)
Suy nhược, đau nhức tứ chi, sốt.
Thiếu máu, giảm hemoglobin, giảm bạch cầu.
Đau bụng, táo bón, khó tiêu, ợ hơi, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
Ban đỏ, sưng cứng, đau, ngứa và viêm tĩnh mạch huyết khối tại vị trí tiêm.
Nhịp tim chậm, đỏ mặt, tăng huyết áp, hạ huyết áp.
Chóng mặt, đau đầu, bệnh thần kinh ngoại biên.
Tăng ALT, tăng AST.
Ho, nấc cụt.
Giảm cảm giác thèm ăn, mất nước.
Ngứa.
Mất ngủ.
Nhiễm trùng đường tiết niệu.
8.3 Không phổ biến (≥0,1% đến <1%)
Khó chịu toàn thân.
Giảm bạch cầu trung tính kèm sốt, giảm tiểu cầu.
Khô miệng, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày-thực quản, nhiễm nấm Candida miệng.
Đau tại chỗ tiêm, đau tại vị trí chọc mạch máu.
Phù ngoại biên, đỏ bừng mặt, bốc hỏa, đánh trống ngực.
Rối loạn vị giác, buồn ngủ.
Tăng phosphatase kiềm trong máu.
Khó thở, đau họng, viêm họng.
Hạ Kali máu.
Mụn trứng cá, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, phát ban.
Lo âu.
Tiểu khó, protein niệu.
Đau cơ xương khớp.
Tăng nồng độ urê trong máu.
8.4 Hiếm gặp (≥0,01% đến <0,1%)
Ù tai.
Chướng bụng, thủng loét tá tràng, phân cứng, viêm đại tràng giảm bạch cầu trung tính, viêm miệng.
Rối loạn tim mạch, khó chịu ở ngực, phù nề.
Rối loạn nhận thức, rối loạn dáng đi, lờ đờ.
Tăng bilirubin trong máu.
Chảy dịch mũi sau, hắt hơi, kích ứng họng.
Hạ natri máu, khát nhiều, giảm cân.
Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, phát ban ngứa, viêm da tiết bã, tổn thương da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Hành vi bất thường, kích động, thay đổi hành vi, mất phương hướng, hưng phấn hoặc tâm trạng hưng phấn.
Tiểu nhiều lần, hồng cầu trong nước tiểu, tăng lượng nước tiểu.
Yếu cơ, co thắt cơ.
Có Glucose trong nước tiểu.
Nhiễm nấm Candida, nhiễm tụ cầu khuẩn.
Viêm kết mạc.
8.5 Tần suất không được báo cáo
Hạ thân nhiệt, đau.
Giảm Albumin máu.
Đau bụng trên, trào ngược axit, nhu động ruột bất thường, khó chịu vùng thượng vị, khó chịu dạ dày, bán tắc ruột.
Hạ huyết áp, tụ máu, xuất huyết trong phẫu thuật.
Giảm cảm giác, rối loạn cảm giác, ngất.
Thiếu oxy, suy hô hấp, thở khò khè.
Tăng đường huyết, giảm thể tích máu, khát nước, tăng cân.
Da dầu, nổi mề đay.
Bất thường trong giấc mơ.
Tiểu máu vi thể, tiểu nhiều.
Rối loạn phát âm, chuột rút cơ, đau cơ.
Nhiễm trùng sau phẫu thuật, vết thương hở.
Co đồng tử, giảm thị lực.
Phản ứng phản vệ, phù mạch, phản ứng quá mẫn.
8.6 Báo cáo sau khi lưu hành
Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
Độc tính thần kinh do Ifosfamide.
9 Liều lượng - Cách dùng
9.1 Liều lượng
9.1.1 Dùng ở người lớn để điều trị buồn nôn/nôn do hóa trị liệu
HÓA TRỊ UNG THƯ GÂY NÔN TỪ VỪA PHẢI ĐẾN CAO (HEC/MEC):
Viên nang uống:
- Ngày 1: Uống 125 mg một lần, 1 giờ trước khi hóa trị.
- Ngày 2 và 3: Uống 80 mg mỗi ngày một lần, 1 giờ trước khi hóa trị HOẶC vào buổi sáng (nếu không hóa trị vào Ngày 2 và 3).
- Thời gian điều trị: 3 ngày/chu kỳ
Hỗn dịch uống:
- Ngày 1: 3 mg/kg đường uống một lần, 1 giờ trước khi hóa trị. Liều tối đa: 125 mg/liều
- Ngày 2 đến 3: 2 mg/kg đường uống, mỗi ngày một lần, 1 giờ trước khi hóa trị HOẶC vào buổi sáng (nếu không hóa trị vào ngày 2 và 3). Liều tối đa: 80 mg/liều
- Thời gian điều trị: 3 ngày/chu kỳ
Đường tiêm:
- Phác đồ liều đơn (HEC/MEC): 130 mg tiêm tĩnh mạch trong 2 phút HOẶC truyền trong 30 phút MỘT LẦN, hoàn tất việc truyền thuốc 30 phút trước khi hóa trị.
- Phác đồ 3 ngày với dạng uống (MEC): Ngày 1: 100 mg tiêm tĩnh mạch trong 2 phút HOẶC truyền tĩnh mạch một lần duy nhất trong 30 phút, hoàn tất việc truyền thuốc 30 phút trước khi hóa trị. Ngày 2 đến 3: Uống 80 mg mỗi ngày một lần.
9.1.2 Dùng ở người lớn để điều trị buồn nôn/nôn sau phẫu thuật (PONV)
Đường tiêm: 32 mg tiêm tĩnh mạch (tiêm trong 30 giây) ngay trước khi gây mê.

9.1.3 Dùng ở trẻ em bị buồn nôn/nôn do hóa trị liệu
MEC/HEC: Từ 6 tháng đến dưới 12 tuổi.
TRỌNG LƯỢNG TRÊN 6 kg:
Hỗn dịch uống:
- Ngày 1: 3 mg/kg đường uống một lần, 1 giờ trước khi hóa trị. Liều tối đa: 125 mg/ngày
- Ngày 2 đến 3: 2 mg/kg đường uống, mỗi ngày một lần, 1 giờ trước khi hóa trị HOẶC vào buổi sáng (nếu không hóa trị vào ngày 2 và 3). Liều tối đa: 80 mg/ngày
- Thời gian điều trị: 3 ngày/chu kỳ
Từ 12 tuổi trở lên:
Viên nang uống:
- Ngày 1: Uống 125 mg một lần, 1 giờ trước khi hóa trị.
- Ngày 2 và 3: Uống 80 mg mỗi ngày một lần, 1 giờ trước khi hóa trị HOẶC vào buổi sáng (nếu không hóa trị vào Ngày 2 và 3).
- Thời gian điều trị: 3 ngày/chu kỳ
Hỗn dịch uống:
- Ngày 1: 3 mg/kg đường uống một lần, 1 giờ trước khi hóa trị. Liều tối đa: 125 mg/liều
- Ngày 2 đến 3: 2 mg/kg đường uống, mỗi ngày một lần, 1 giờ trước khi hóa trị HOẶC vào buổi sáng (nếu không hóa trị vào ngày 2 và 3). Liều tối đa: 80 mg/liều
- Thời gian điều trị: 3 ngày/chu kỳ.
9.1.4 Điều chỉnh liều lượng cho thận
Suy thận hoặc bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD): Không cần điều chỉnh.
9.1.5 Điều chỉnh liều lượng thuốc cho gan
MEC/HEC:
- Suy giảm chức năng gan nhẹ đến trung bình (Điểm Child-Pugh từ 5 đến 9): Không cần điều chỉnh.
- Suy chức năng gan nặng (Điểm Child-Pugh lớn hơn 9): Nên theo dõi thêm.
PONV:
- Không cần điều chỉnh.
9.2 Cách dùng
Aprepitant được dùng bằng đường uống và tiêm tĩnh mạch.
Với đường tiêm:
- Đối với hóa trị : Thuốc này có thể được tiêm trong ít nhất 2 phút. Thuốc cũng có thể được truyền chậm, vì vậy ống truyền tĩnh mạch sẽ phải được giữ nguyên vị trí trong ít nhất 30 phút. Thuốc sẽ được truyền vào ngày đầu tiên của đợt hóa trị, cùng với các loại thuốc khác (ví dụ: dexamethasone, granisetron, ondansetron) khoảng 30 phút trước khi bắt đầu điều trị.
- Đối với phẫu thuật : Thuốc này có thể được tiêm ít nhất 30 giây trước khi gây mê.
10 Tương tác thuốc
10.1 Tương tác thuốc qua CYP3A4, CYP2C9
Aprepitant là chất nền, chất ức chế yếu đến trung bình và chất cảm ứng CYP3A4. Aprepitant cũng là chất cảm ứng CYP2C9.
- Có thể làm tăng nồng độ các thuốc là chất nền CYP3A4. Chống chỉ định phối hợp với pimozide do nguy cơ kéo dài khoảng QT.
- Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình như Ketoconazole, Diltiazem có thể làm tăng nồng độ aprepitant và nguy cơ tác dụng phụ. Tránh sử dụng đồng thời.
- Thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh như rifampin, Carbamazepine, Phenytoin có thể làm giảm nồng độ và hiệu quả của aprepitant. Tránh sử dụng đồng thời.
- Aprepitant có thể làm giảm đáng kể chỉ số INR ở bệnh nhân dùng warfarin, một chất nền của CYP2C9. Cần theo dõi INR trong vòng 2 tuần, đặc biệt từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 10 sau khi bắt đầu mỗi chu kỳ 3 ngày dùng Aprepitant.
10.2 Giảm hiệu quả thuốc tránh thai nội tiết
Aprepitant có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai nội tiết trong thời gian điều trị và 28 ngày sau liều cuối cùng.
Cần sử dụng biện pháp tránh thai thay thế hoặc bổ sung trong thời gian này.
11 Quá liều và xử trí
11.1 Quá liều
Đã ghi nhận báo cáo bệnh nhân bị buồn ngủ và đau đầu sau khi uống 1440 mg aprepitant đường uống.
Báo cáo khác đã ghi nhận đau đầu, mệt mỏi và chóng mặt ở những người khỏe mạnh khi dùng một liều duy nhất 100 hoặc 130 mg nhũ tương tiêm aprepitant (gấp 3,1 đến 4 lần liều khuyến cáo).
11.2 Xử trí
Khi quá liều, cần ngừng thuốc, điều trị hỗ trợ và theo dõi chặt chẽ.
Không nên gây nôn bằng thuốc vì tác dụng chống nôn của thuốc có thể làm giảm hiệu quả.
Aprepitant không được loại bỏ bằng lọc máu.
12 Tài liệu tham khảo
- Chuyên gia Drugs. Aprepitant. Drugs.com. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2026.
- Chuyên gia Drugbank. Aprepitant. go.drugbank.com. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2026.



