Ademetionine/ S-adenosyl-L-methionine

4 sản phẩm

Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

Nếu phát hiện thông tin nào chưa chính xác, vui lòng báo cáo cho chúng tôi tại đây Ademetionine/ S-adenosyl-L-methionine

Bài viết này không nằm trong Dược thư quốc gia Việt Nam 2022 lần xuất bản thứ 3

Ademetionine là một dạng của axit amin Methionine hay S-adenosylmethionine, là một chất chuyển hóa trung gian của methionine. Hoạt chất này tham gia vào quá trình methyl hóa giúp phát triển và sửa chữa tế bào, duy trì lớp Phospholipid trong màng tế bào. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi tới quý bạn đọc các thông tin về hoạt chất Ademetionine.

1 Ademetionine có tác dụng gì?

Ademetionine (S – adenosyl – L – methionine) hoặc S-Adenosyl methionine

Tên gốc: Ademetionine (S – adenosyl – L – methionine) hoặc S-Adenosyl methionine.

Ademetionine là một dạng của axit amin methionine hay S-adenosylmethionine, là một chất chuyển hóa trung gian của methionine. Hoạt chất này tham gia vào quá trình methyl hóa giúp phát triển và sửa chữa tế bào, duy trì lớp phospholipid trong màng tế bào. 

Dược lực học: S-adenosylmethionine là một chất chuyển hóa trung gian của methionine . Sự tham gia của nó trong quá trình methyl hóa giúp tăng trưởng và sửa chữa tế bào, duy trì lớp phospho-bilipid trong màng tế bào. Nó cũng giúp duy trì hoạt động của một số hormone và chất dẫn truyền thần kinh ảnh hưởng đến tâm trạng. Nồng độ cao nhất được tìm thấy trong não và gan.

Cơ chế hoạt động: S-Adenosylmethionine (SAMe) là một chất tự nhiên có trong các tế bào của cơ thể. Nó là một chất chuyển hóa trực tiếp của axit amin thiết yếu L-methionine . SAMe đóng một vai trò sinh hóa quan trọng trong cơ thể bằng cách tặng một nhóm metyl một cacbon trong một quá trình gọi là chuyển hóa metyl. SAMe, được hình thành từ phản ứng của L-methionine và Adenosine triphosphate được xúc tác bởi enzyme S-adenosylmethionine synthetase, là chất cho nhóm methyl trong quá trình sinh tổng hợp cả axit nucleic DNA và RNA, phospholipid, protein, epinephrine , Melatonin , creatine và các loại khác phân tử.

Dược động học: S-Adenosylmethionine được hấp thu từ ruột non sau khi uống. Vì sự hấp thụ bị ảnh hưởng bởi thức ăn, tốt nhất nên uống khi bụng đói. Sinh khả dụng thấp sau khi uống. Chuyển hóa bước đầu đáng kể ở gan. Khoảng 50% S-Adenosylmethionine (SAMe) được chuyển hóa ở gan. SAMe được chuyển hóa thành S-adenosylhomocysteine, sau đó được chuyển hóa thành homocysteine. Homocysteine ​​hoặc có thể được chuyển hóa thành cystathionine và sau đó là cysteine ​​hoặc thành methionine. Đồng yếu tố trong quá trình chuyển hóa homocysteine ​​thành cysteine ​​là Vitamin B6. Đồng yếu tố để chuyển hóa homocysteine ​​thành methionine là axit folic, Vitamin B12 và betaine.

2 Công dụng - Chỉ định

Ứ mật trong gan (IHC) do bệnh gan không do rượu mãn tính (NALD).

Điều trị trầm cảm, rối loạn gan, đau cơ xơ hóa và viêm xương khớp.

Bổ sung chế độ ăn uống để hỗ trợ sức khỏe xương khớp, cũng như tâm trạng và cảm xúc.

Thoái hoá khớp và đau cơ, đau cơ xơ hoá.

3 Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng Ademetionine cho những đối tượng bị dị ứng hay quá mẫn với thành phần của thuốc.

4 Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng Ademetionine

Cách sử dụng Ademetionine: 

Ademetionine thường bắt đầu theo đường tiêm sau đó tiếp tục chuyển sang sử dụng bằng đường uống hoặc có thể bắt đầu ngay với đường uống.

Nên uống cả viên và không được nhai, chỉ lấy thuốc ra khỏi vỉ ngay trước khi sử dụng. Không dùng nếu viên thuốc chuyển màu do bị hở khí.

Liều sử dụng Ademetionine:

Trường hợpLiều dùngThời gian điều trị
Liều dùng điều trị ứ mật

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều khởi đầu 5 – 12 mg/kg/ngày.

Sau đó chuyển sang liều duy trì dùng đường uống với liều 10 – 15 mg/kg/ngày.

Dùng trong 2 tuần điều trị đầu tiên, sau đó chuyển sang dùng liều uống.
Liều dùng điều trị trầm cảm

Liều khởi đầu: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 400mg/ngày.

Liều duy trì: Uống 800 – 1200 mg/ngày.

Liều điều trị kéo dài 15 – 20 ngày. Sau đó chuyển sang liều duy trì.
Điều trị các triệu chứng của viêm xương khớpTiêm tĩnh mạch 400 mg/ngày, sau đó chuyển sang liều duy trì dùng đường uống với liều 200 mg, dùng ba lần/ngày.Tối đa 84 ngày
Điều trị bệnh gan liên quan đến rượu

Dùng đường uống với liều 1200 – 1600 mg/ngày.

Tiêm tĩnh mạch với liều 200 – 2000 mg/ngày.

Tiêm bắp với liều 200 mg/ngày.

Đường uống: không quá 24 tháng.

Tiêm tĩnh mạch: 15 – 30 ngày.

Tiêm bắp: 30 ngày.

Điều trị hội chứng đau cơ xơ hóaDùng đường uống với liều 800 mg/ngày 
Điều trị bệnh lý trên tủy liên quan đến AIDSTiêm tĩnh mạch với liều 800 mg/ngày14 ngày

5 Tác dụng không mong muốn

Tần suấtTác dụng phụ
Thường gặpBuồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Ít gặpGây đầy hơi, táo bón, khô miệng, nhức đầu, mất ngủ, chán ăn, đổ mồ hôi, chóng mặt và căng thẳng.
Hiếm gặpHoại tử da.
Không xác định tần suất

Hưng cảm

Nhiễm trùng, nhiễm kí sinh trùng, nhiễm khuẩn đường niệu.

Rối loạn tâm thần: lú lẫn, mất ngủ.

Rối loạn thần kinh: chóng mặt, dị cảm. Có thể gây suy nhược thần kinh trung ương.

Rối loạn tim mạch hoặc hững rối loạn khác trên mạch máu: nóng đỏ bừng, viêm tĩnh mạch nông.

Rối loạn tiêu hóa: chảy máu Đường tiêu hóa, buồn nôn, ói mửa, viêm thực quản, đau dạ dày – ruột, cơn đau bụng do mật, xơ gan.

Rối loạn da và các mô dưới da: tăng tiết mồ hôi.

Rối loạn cơ xương và các mô liên kết: đau khớp, co cứng cơ.

Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: suy nhược, ớn lạnh, phản ứng tại chỗ tiêm, triệu chứng giống cúm, khó ở, phù ngoại biên, sốt.

Rối loạn hệ miễn dịch như các phản ứng quá mẫn.

Kích ứng màng nhầy và đường hô hấp trên.

6 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C. Không để thuốc ở nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.

7 Thận trọng khi sử dụng

Nên kiểm soát hàm lượng amoniac ở những bệnh nhân tiền xơ gan và xơ gan.

Thận trọng khi sử dụng Ademetionine đối với bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực.

Hãy liên hệ và báo cáo ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp phải những triệu chứng bất lợi xảy ra trong thời gian điều trị.

Bệnh nhân trầm cảm thường có nguy cơ tự vẫn cũng như các triệu chứng nghiêm trọng bất thường khác, do đó những bệnh nhân này cần được hỗ trợ về mặt tâm thần trong suốt quá trình sử dụng thuốc Ademetionine để đảm bảo rằng triệu chứng trầm cảm vẫn được chú ý và chữa trị đầy đủ.

Ademetionine có thể thúc đẩy nhiễm trùng Pneumocystis ở những người bị suy giảm miễn dịch, chẳng hạn như những người dương tính với HIV.

Ngừng dùng Ademetionine ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật do có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương gây trở ngại cho quá trình phẫu thuật.

Phụ nữ đang mang thai: Sử dụng Ademetionine tiêm tĩnh mạch trong thời gian ngắn hạn khi đang ở ba tháng cuối của thai kỳ. Không có đủ thông tin đáng tin cậy về sử dụng thuốc liều cao trong khoảng thời gian dài có an toàn hay không, hoặc liệu có nên sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ hay không.

Bà mẹ đang cho con bú: Chỉ nên sử dụng ở phụ nữ cho con bú chỉ khi chắc chắn lợi ích thuốc mang lại cao hơn rủi ro có thể xảy ra ở trẻ.

8 Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Rất hiếm khi gặp phải các trường hợp quá liều với ademetionine.

Cách xử lý khi quá liều Ademetionine:

  • Nên liên hệ ngay với trung tâm chống độc tại địa phương.
  • Nhìn chung, bệnh nhân nên được theo dõi và điều trị hỗ trợ.

9 Tài liệu tham khảo

1. Chuyên gia Pubchem. Ademetionine, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 06 năm 2023.

Xem thêm chi tiết

Các sản phẩm có chứa hoạt chất Ademetionine/ S-adenosyl-L-methionine

Chondro Support
Chondro Support
Liên hệ
Heptral 400mg
Heptral 400mg
945.000₫
Transmetil 500mg
Transmetil 500mg
470.000₫
S-Adeplus (vỉ)
S-Adeplus (vỉ)
660.000₫
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633