1 / 3
hetrexed 500 1 P6265

Hetrexed 500

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHera Biopharm (Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera), Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
Công ty đăng kýCông ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
Số đăng ký893114292025
Dạng bào chếBột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtManitol, Pemetrexed
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1410
Chuyên mục Thuốc Trị Ung Thư

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Pemetrexed (dưới dạng Pemetrexed disodium 2,5 hydrate): 500 mg.

Thành phần tá dược:

Mannitol, acid hydrochloric (điều chỉnh pH), sodium hydroxide (điều chỉnh pH).

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Hetrexed 500

2.1 Tác dụng

Hetrexed 500 là thuốc chống ung thư nhóm chất tương tự Acid Folic có tác dụng kháng folate đa đích. Thuốc làm gián đoạn quá trình tổng hợp nucleotide purin và thymidin, ức chế sự nhân lên của tế bào khối u.

2.2 Chỉ định

- U trung biểu mô màng phổi ác tính: Kết hợp với Cisplatin điều trị cho bệnh nhân không thể phẫu thuật cắt bỏ và chưa từng hóa trị trước đó.

- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

- Phối hợp với cisplatin điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn, không thuộc loại tế bào vảy theo mô học.

- Đơn trị liệu duy trì cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn không thuộc loại tế bào vảy, có bệnh không tiến triển ngay sau khi hóa trị bằng phác đồ chứa platin.

- Đơn trị liệu bước hai cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn, không thuộc loại tế bào vảy theo mô học.

 Thuốc điều trị u trung biểu mô và ung thư phổi Hetrexed 500
 Thuốc điều trị u trung biểu mô và ung thư phổi Hetrexed 500

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Pexate 500mg điều trị ung thư

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Hetrexed 500

3.1 Liều dùng

Thuốc chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn về hóa trị liệu chống ung thư.

Phác đồ kết hợp với cisplatin:

- Pemetrexed: 500 mg/m2 Diện tích bề mặt cơ thể (BSA), truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 21 ngày.

- Cisplatin: 75 mg/m2 BSA, truyền tĩnh mạch trong 2 giờ, bắt đầu khoảng 30 phút sau khi kết thúc truyền pemetrexed vào ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 21 ngày.

- Bệnh nhân cần được điều trị chống nôn đầy đủ và bù nước thích hợp trước hoặc sau khi dùng cisplatin.

Phác đồ đơn trị liệu:

- Pemetrexed: 500 mg/m2 BSA, truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 21 ngày.

Chuẩn bị trước khi điều trị:

- Dự phòng phản ứng da: Uống corticosteroid tương đương Dexamethasone 4 mg x 2 lần/ngày vào ngày trước, ngày truyền và ngày sau khi dùng pemetrexed.

- Bổ sung vitamin giảm độc tính: Uống acid folic (350 đến 1000 microgam/ngày) hằng ngày. Cần uống ít nhất 5 liều trong 7 ngày trước liều pemetrexed đầu tiên, duy trì suốt quá trình điều trị và tiếp tục 21 ngày sau liều cuối cùng.

- Tiêm bắp Vitamin B12 (1000 microgam) trong tuần trước liều pemetrexed đầu tiên, sau đó tiêm nhắc lại mỗi 3 chu kỳ một lần. Có thể tiêm cùng ngày truyền pemetrexed.

Theo dõi và điều kiện trước chu kỳ điều trị:

- Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) >= 1500 tế bào/mm3.

- Số lượng tiểu cầu >= 100.000 tế bào/mm3.

- Độ thanh thải creatinin >= 45 mL/phút.

- Bilirubin toàn phần <= 1,5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).

- Alkaline phosphatase (AP), AST và ALT <= 3 lần ULN (hoặc <= 5 lần ULN nếu có di căn gan).

Điều chỉnh liều dựa trên độc tính chu kỳ trước:

- Độc tính huyết học:

- ANC < 500 tế bào/mm3 và tiểu cầu >= 50.000 tế bào/mm3: Dùng 75% liều trước đó cho cả pemetrexed và cisplatin.

- Tiểu cầu < 50.000 tế bào/mm3 (bất kể ANC): Dùng 75% liều trước đó cho cả pemetrexed và cisplatin.

- Tiểu cầu < 50.000 tế bào/mm3 kèm xuất huyết (độ >= 2): Dùng 50% liều trước đó cho cả pemetrexed và cisplatin.

- Độc tính không liên quan huyết học (trừ thần kinh):

- Bất kỳ độc tính độ 3 hoặc 4 (ngoại trừ viêm niêm mạc): Dùng 75% liều pemetrexed và 75% liều cisplatin.

- Tiêu chảy cần nhập viện hoặc tiêu chảy độ 3, 4: Dùng 75% liều pemetrexed và 75% liều cisplatin.

- Viêm niêm mạc độ 3 hoặc 4: Dùng 50% liều pemetrexed và 100% liều cisplatin.

- Độc tính thần kinh:

- Mức độ 0 - 1: Dùng 100% liều pemetrexed và 100% liều cisplatin.

- Mức độ 2: Dùng 100% liều pemetrexed và 50% liều cisplatin.

- Mức độ 3 hoặc 4: Ngừng điều trị.

- Ngừng thuốc nếu gặp độc tính huyết học hoặc phi huyết học độ 3, 4 sau 2 lần giảm liều.

Các đối tượng đặc biệt:

- Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Không cần giảm liều ngoài liều khuyến cáo chung.

- Trẻ em và thanh thiếu niên: Không có hướng dẫn sử dụng liên quan cho chỉ định ung thư phổi và u trung biểu mô.

- Suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >= 45 mL/phút không cần chỉnh liều. Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 45 mL/phút.

- Suy gan: Chưa có nghiên cứu cụ thể ở bệnh nhân suy gan có bilirubin > 1,5 lần ULN hoặc aminotransferase > 3 lần ULN (không di căn) hoặc > 5 lần ULN (có di căn gan).

3.2 Cách dùng

- Thuốc dùng theo đường truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ 21 ngày.

- Hoàn nguyên và pha loãng:

- Sử dụng kỹ thuật vô trùng. Hoàn nguyên mỗi lọ 500 mg bằng 20 mL dung dịch tiêm Natri clorid 0,9% không chứa chất bảo quản để đạt nồng độ 25 mg/mL.

- Lắc nhẹ lọ thuốc đến khi bột tan hoàn toàn. Dung dịch trong suốt, không màu đến vàng nhạt hoặc xanh nhạt, có pH từ 6,6 đến 7,8.

- Rút lượng thuốc cần thiết và pha loãng tiếp thành 100 mL bằng dung dịch tiêm natri clorid 0,9% không chất bảo quản trước khi truyền.

- Dung dịch tương thích với bộ tiêm truyền và túi truyền tráng bằng PVC hoặc polyolefin.

- Không sử dụng dung môi chứa calci như thuốc tiêm Ringer hoặc Ringer lactat. Không trộn chung với thuốc khác.

- Thận trọng khi pha chế: Sử dụng găng tay bảo hộ. Nếu thuốc tiếp xúc với da hoặc niêm mạc, rửa sạch ngay bằng nước và xà phòng.

[1]

4 Chống chỉ định

- Quá mẫn với hoạt chất pemetrexed hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

- Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

- Sử dụng đồng thời với vaccin phòng bệnh sốt vàng da.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Pemetero-500 điều trị ung thư

5 Tác dụng phụ

- Rối loạn máu và hệ thống lympho: Rất thường gặp giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm hemoglobin; thường gặp giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính do sốt; ít gặp giảm toàn thể huyết cầu; hiếm gặp thiếu máu tan máu tự miễn.

- Rối loạn hệ tiêu hóa: Rất thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, chán ăn; thường gặp đau bụng, táo bón, khó tiêu; ít gặp xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trực tràng, thủng ruột, viêm thực quản, viêm đại tràng.

- Rối loạn da và mô dưới da: Rất thường gặp phát ban, tróc vảy da; thường gặp ngứa, rụng tóc, mày đay, tăng sắc tố, hồng ban đa dạng; hiếm gặp ban đỏ; rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, Pemphigoid bọng nước, viêm da bọng nước, ly thượng bì bóng nước mắc phải, ban sẩn phù, bệnh da giống viêm mô tế bào, chàm, sẩn ngứa.

- Rối loạn thận và tiết niệu: Rất thường gặp tăng creatinin máu, giảm độ thanh thải creatinin; thường gặp suy thận, giảm tốc độ lọc cầu thận; chưa rõ tần suất gặp hoại tử ống thận, đái tháo nhạt do thận.

- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Rất thường gặp mệt mỏi; thường gặp sốt, đau, phù nề, đau ngực, viêm niêm mạc.

- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Rất thường gặp viêm họng, nhiễm trùng; thường gặp nhiễm trùng huyết; rất hiếm gặp viêm trung bì - hạ bì.

- Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp chóng mặt, rối loạn vị giác, bệnh lý thần kinh vận động hoặc cảm giác ngoại biên; ít gặp tai biến mạch máu não, đột quỵ thiếu máu cục bộ, xuất huyết nội sọ.

- Rối loạn tim mạch: Thường gặp suy tim, rối loạn nhịp tim; ít gặp nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, bệnh động mạch vành, rối loạn nhịp tim trên thất, thiếu máu cục bộ ngoại biên.

- Rối loạn hô hấp: Ít gặp viêm phổi kẽ, thuyên tắc phổi.

- Rối loạn gan mật: Thường gặp tăng ALT, AST; hiếm gặp viêm gan.

- Rối loạn mắt: Thường gặp khô mắt, viêm kết mạc, tăng tiết nước mắt, viêm kết giác mạc khô, phù mí mắt, bệnh bề mặt nhãn cầu.

- Rối loạn hệ miễn dịch: Thường gặp phản ứng quá mẫn; hiếm gặp sốc phản vệ.

- Biến chứng do xạ trị và xét nghiệm: Thường gặp tăng GGT, mất nước; ít gặp viêm phổi do bức xạ, viêm thực quản do bức xạ; hiếm gặp hiện tượng nhớ lại bức xạ.

6 Tương tác

- Thuốc gây độc cho thận (aminoglycoside, thuốc lợi tiểu quai, hợp chất platin, Cyclosporin): Làm chậm độ thanh thải của pemetrexed qua thận.

- Chất ức chế OAT3 (probenecid, penicillin, thuốc ức chế bơm proton PPI): Làm giảm bài tiết và kéo dài thời gian thanh thải pemetrexed.

- NSAID liều cao (Ibuprofen > 1600 mg/ngày) và Acid Acetylsalicylic liều cao (>= 1,3 g/ngày): Làm giảm đào thải pemetrexed và tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.

- NSAID có thời gian bán thải dài (piroxicam, rofecoxib): Cần ngừng ít nhất 5 ngày trước, trong ngày dùng và ít nhất 2 ngày sau khi dùng pemetrexed ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa.

- Thuốc chuyển hóa qua enzym gan (CYP3A, CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2): Pemetrexed không ức chế đáng kể các enzym này.

- Thuốc chống đông máu đường uống: Tăng nguy cơ biến động đông máu, cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên.

- Vaccin sốt vàng da: Chống chỉ định dùng đồng thời do nguy cơ tử vong do bệnh do vaccin toàn thân.

- Vaccin sống giảm độc lực khác: Không khuyến cáo dùng đồng thời do nguy cơ gây bệnh toàn thân nghiêm trọng có thể tử vong.

- Dung môi chứa calci (Ringer, Ringer lactat): Gây tương kỵ vật lý, không được dùng để pha loãng pemetrexed.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ức chế tủy xương: Thường là độc tính giới hạn liều. Kiểm tra công thức máu trước mỗi chu kỳ và chỉ bắt đầu khi ANC >= 1500 tế bào/mm3 và tiểu cầu >= 100.000 tế bào/mm3.

Bổ sung dự phòng: Bắt buộc dùng acid folic, vitamin B12 và corticosteroid để giảm thiểu độc tính huyết học, tiêu hóa và phản ứng da.

Chức năng thận: Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 45 mL/phút. Theo dõi chặt chẽ nguy cơ suy thận cấp, hoại tử ống thận hoặc đái tháo nhạt do thận.

Mất nước và đường tiêu hóa: Bù nước đầy đủ và dùng thuốc chống nôn thích hợp trước hoặc sau khi phối hợp với cisplatin.

Dịch ở khoang thứ ba: Cân nhắc dẫn lưu dịch màng phổi hoặc cổ trướng trước khi điều trị nếu cần thiết.

Tim mạch: Cần thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch do có thể xảy ra nhồi máu cơ tim hoặc biến cố mạch máu não.

Tránh thai và sinh sản: Phụ nữ có khả năng sinh sản cần tránh thai trong suốt quá trình và 6 tháng sau điều trị. Nam giới cần tránh sinh con trong quá trình điều trị và 3 tháng sau đó, đồng thời nên tư vấn lưu trữ tinh trùng trước điều trị.

Viêm phổi do xạ trị: Cần theo dõi sát ở những bệnh nhân đã hoặc đang xạ trị.

Hàm lượng natri: Mỗi lọ thuốc chứa 54 mg natri, cần lưu ý ở người đang thực hiện chế độ ăn kiểm soát muối.

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây mệt mỏi, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Thuốc có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và độc tính sinh sản. Không sử dụng trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết sau khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.

- Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Phải ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng pemetrexed.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: suy tủy xương (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu), viêm niêm mạc, tiêu chảy, nhiễm trùng, phát ban, bệnh đa dây thần kinh cảm giác.

Xử trí: Theo dõi sát công thức máu toàn phần, tiến hành điều trị hỗ trợ triệu chứng và cân nhắc sử dụng calci folinate hoặc Acid folinic.

7.4 Bảo quản

Bảo quản lọ thuốc bột trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

Dung dịch sau khi hoàn nguyên ổn định hóa lý trong vòng 24 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Hetrexed 500 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Podoxred 500mg của Dr. Reddy's Laboratories Ltd chứa thành phần Pemetrexed được chỉ định để điều trị u trung biểu mô màng phổi ác tính không thể phẫu thuật khi kết hợp cùng cisplatin hoặc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hay di căn không thuộc dòng tế bào vảy.

Sản phẩm Allipem 500mg do Korea United Pharm. Inc sản xuất, chứa Pemetrexed được sử dụng trong các trường hợp hóa trị bước một phối hợp cisplatin, điều trị duy trì sau phác đồ platin hoặc đơn trị liệu bước hai cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ không vảy.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pemetrexed là thuốc kháng folate chống ung thư đa đích, có tác dụng nhờ phá vỡ các quá trình chuyển hóa phụ thuộc folate quan trọng cần thiết cho quá trình nhân lên của tế bào. Thuốc ức chế đồng thời thymidylate synthase (TS), dihydrofolate reductase (DHFR) và glycinamide ribonucleotide formyltransferase (GARFT), là những enzym phụ thuộc folate chính cho quá trình sinh tổng hợp de novo nucleotide thymidin và purin.

Pemetrexed được vận chuyển vào tế bào bằng hệ thống vận chuyển protein liên kết folate màng và chất mang folate khử. Khi vào tế bào, thuốc chuyển đổi nhanh chóng thành dạng polyglutamate nhờ enzym folylpolyglutamate synthetase. Dạng polyglutamate được giữ lại nội bào và ức chế mạnh hơn đối với TS và GARFT, giúp kéo dài tác dụng của thuốc trong các tế bào ác tính.

9.2 Dược động học

Đặc tính dược động học của pemetrexed được đánh giá trên 426 bệnh nhân ung thư khối u rắn dùng liều từ 0,2 đến 838 mg/m2 truyền trong 10 phút. Tổng lượng phơi nhiễm toàn thân (AUC) và nồng độ đỉnh huyết tương tăng theo liều. Dược động học không thay đổi qua nhiều chu kỳ và không bị ảnh hưởng bởi cisplatin dùng đồng thời, acid folic đường uống hoặc vitamin B12 tiêm bắp.

Hấp thu

Thuốc dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch nên đi thẳng vào hệ tuần hoàn chung và đạt Sinh khả dụng hoàn toàn trực tiếp.

Phân bố

Pemetrexed có Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 9 L/m2. Khoảng 81% pemetrexed liên kết với protein huyết tương và mức độ liên kết không bị ảnh hưởng đáng kể bởi tình trạng suy giảm chức năng thận.

Chuyển hóa

Pemetrexed ít bị chuyển hóa ở gan. Thuốc chủ yếu được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính polyglutamate tại nội bào mô đích.

Thải trừ

Pemetrexed đào thải chủ yếu qua nước tiểu với 70% đến 90% liều dùng ở dạng không biến đổi trong 24 giờ đầu thông qua bài tiết chủ động bởi OAT3 và lọc cầu thận. Độ thanh thải toàn thân là 91,8 mL/phút và thời gian bán thải huyết tương là 3,5 giờ ở người có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin 90 mL/phút).

10 Thuốc Hetrexed 500 giá bao nhiêu?

Thuốc Hetrexed 500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Hetrexed 500 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Hetrexed 500 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Cơ chế kháng folate đa đích ức chế đồng thời nhiều enzym thiết yếu, mang lại hiệu quả kiểm soát khối u cao trong ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và u trung biểu mô.
  • Thời gian tiêm truyền ngắn chỉ trong 10 phút mỗi chu kỳ 21 ngày, giúp thuận tiện trong thao tác lâm sàng và rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân.
  • Độc tính huyết học và tiêu hóa có thể chủ động kiểm soát và giảm thiểu nhờ phác đồ bổ sung dự phòng acid folic, vitamin B12 và corticosteroid.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ ức chế tủy xương nghiêm trọng và độc tính trên thận, đòi hỏi phải xét nghiệm huyết học và chức năng cơ quan định kỳ trước mỗi chu kỳ.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân có suy giảm chức năng thận với độ thanh thải creatinin dưới 45 mL/phút.
  • Yêu cầu bảo quản dung dịch sau khi hoàn nguyên nghiêm ngặt ở nhiệt độ 2 - 8°C và chỉ sử dụng trong vòng 24 giờ.

Tổng 3 hình ảnh

hetrexed 500 1 P6265
hetrexed 500 1 P6265
hetrexed 500 2 E1462
hetrexed 500 2 E1462
hetrexed 500 3 L4111
hetrexed 500 3 L4111

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Sơn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Hetrexed 500 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Hetrexed 500
    S
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789