Hetrexed 100
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Herabiopharm, Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera |
| Số đăng ký | 893114291925 |
| Dạng bào chế | Bột đông khô pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Manitol, Pemetrexed |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1414 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Pemetrexed (dưới dạng Pemetrexed disodium 2,5 hydrate): 100 mg.
Thành phần tá dược: Mannitol, acid hydrochloric (điều chỉnh pH), sodium hydroxide (điều chỉnh pH).
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Hetrexed 100
2.1 Tác dụng
Hetrexed 100 là thuốc chống ung thư thuộc nhóm chất kháng folate đa đích. Thuốc có tác dụng ức chế các quá trình chuyển hóa phụ thuộc folate cần thiết cho sự phân chia tế bào u.

2.2 Chỉ định
U trung biểu mô màng phổi ác tính: Phối hợp với cisplatin để điều trị cho bệnh nhân u trung biểu mô màng phổi ác tính không thể cắt bỏ và chưa từng qua hóa trị.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
Phối hợp với cisplatin điều trị bước đầu (đầu tay) cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn, không phải loại tế bào vảy theo mô học.
Đơn trị liệu điều trị duy trì cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ, không phải loại tế bào vảy, có bệnh không tiến triển sau hóa trị bằng phác đồ platin.
Đơn trị liệu bước hai cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn, không phải loại tế bào vảy.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc ILGIK Injection 100mg điều trị ung thư
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Hetrexed 100
3.1 Liều dùng
Thuốc chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
Chuẩn bị trước điều trị (bắt buộc):
Dự phòng phản ứng da: Uống corticosteroid tương đương Dexamethasone 4 mg x 2 lần/ngày vào ngày trước, ngày truyền và ngày sau khi dùng thuốc.
Bổ sung acid folic: Uống 350 - 1000 mcg Acid Folic mỗi ngày, bắt đầu ít nhất 5 liều trong 7 ngày trước liều Hetrexed đầu tiên, duy trì suốt quá trình điều trị và 21 ngày sau liều cuối cùng.
Bổ sung vitamin B12: Tiêm bắp 1000 mcg Vitamin B12 trong tuần trước liều Hetrexed đầu tiên, sau đó tiêm định kỳ 3 chu kỳ một lần.
Liều dùng khuyến cáo:
Phác đồ phối hợp cisplatin: Truyền tĩnh mạch Hetrexed 500 mg/m2 BSA trong 10 phút vào ngày 1 của chu kỳ 21 ngày. Cisplatin dùng liều 75 mg/m2 BSA truyền trong 2 giờ, bắt đầu khoảng 30 phút sau khi kết thúc truyền Hetrexed. Cần bù nước và dùng thuốc chống nôn đầy đủ.
Phác đồ đơn trị liệu: Truyền tĩnh mạch Hetrexed 500 mg/m2 BSA trong 10 phút vào ngày 1 của mỗi chu kỳ 21 ngày.
Điều kiện xét nghiệm trước mỗi chu kỳ:
Bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) >= 1500 tế bào/mm3.
Tiểu cầu >= 100.000 tế bào/mm3.
Độ thanh thải creatinin (CrCl) >= 45 mL/phút.
Bilirubin toàn phần <= 1,5 lần giới hạn trên bình thường (ULN).
AST, ALT, AP <= 3 lần ULN (hoặc <= 5 lần ULN nếu có tổn thương di căn gan).
Điều chỉnh liều:
Độc tính huyết học chu kỳ trước:
ANC đáy < 500 tế bào/mm3 và tiểu cầu đáy >= 50.000 tế bào/mm3: Dùng 75% liều trước đó (cả pemetrexed và cisplatin).
Tiểu cầu đáy < 50.000 tế bào/mm3 (bất kể ANC): Dùng 75% liều trước đó.
Tiểu cầu đáy < 50.000 tế bào/mm3 kèm chảy máu: Dùng 50% liều trước đó.
Độc tính phi huyết học:
Độc tính độ 3 hoặc 4 (trừ viêm niêm mạc): Dùng 75% liều trước đó cho cả hai thuốc.
Tiêu chảy cần nhập viện hoặc tiêu chảy độ 3-4: Dùng 75% liều trước đó cho cả hai thuốc.
Viêm niêm mạc độ 3 hoặc 4: Dùng 50% liều pemetrexed và 100% liều cisplatin.
Độc tính thần kinh độ 2: Dùng 100% liều pemetrexed và 50% liều cisplatin. Ngừng thuốc hoàn toàn nếu xuất hiện độc tính thần kinh độ 3 hoặc 4.
Ngừng hẳn pemetrexed nếu độc tính độ 3-4 tái diễn sau 2 lần giảm liều.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Dùng liều như người lớn bình thường.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Không có hướng dẫn sử dụng do thiếu dữ liệu lâm sàng.
Suy thận: Không cần chỉnh liều nếu CrCl >= 45 mL/phút. Không khuyến cáo dùng nếu CrCl < 45 mL/phút.
Suy gan: Chưa được nghiên cứu chuyên biệt trên bệnh nhân suy gan nặng.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch trong 10 phút.
Hướng dẫn pha thuốc vô trùng:
Hoàn nguyên mỗi lọ Hetrexed 100 bằng 4,2 mL dung dịch tiêm Natri clorid 0,9% không chứa chất bảo quản để đạt nồng độ 25 mg/mL.
Lắc nhẹ cho tan hoàn toàn, dung dịch thu được trong suốt, từ không màu đến vàng nhạt hoặc xanh nhạt.
Lấy lượng thuốc tương ứng liều tính toán pha loãng tiếp vào 100 mL dung dịch tiêm natri clorid 0,9% không chứa chất bảo quản trước khi truyền.
Không dùng dung môi có chứa calci (như Ringer, Ringer lactat) do tương kỵ.
Mang găng tay bảo hộ khi thao tác. Rửa sạch bằng xà phòng và nước nếu dính vào da hoặc niêm mạc.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với Pemetrexed hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
Dùng đồng thời với vắc xin phòng bệnh sốt vàng da.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Hetrexed 500 điều trị ung thư
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp:
Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm hemoglobin.
Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.
Toàn thân và da: Mệt mỏi, phát ban, tróc vảy da.
Thận - tiết niệu: Tăng creatinin máu, giảm độ thanh thải creatinin.
Nhiễm trùng: Viêm họng, nhiễm trùng.
Thường gặp:
Huyết học và miễn dịch: Giảm tiểu cầu, sốt giảm bạch cầu trung tính, phản ứng quá mẫn, nhiễm trùng huyết.
Thần kinh và mắt: Rối loạn vị giác, bệnh thần kinh ngoại biên cảm giác/vận động, chóng mặt, viêm kết mạc, khô mắt, tăng tiết nước mắt, phù mí mắt.
Tim mạch: Suy tim, rối loạn nhịp tim.
Tiêu hóa và gan mật: Đau bụng, táo bón, khó tiêu, tăng men gan AST, ALT, tăng GGT.
Da: Ngứa, mày đay, rụng tóc, tăng sắc tố da, hồng ban đa dạng.
Khác: Sốt, phù nề, đau ngực, viêm niêm mạc, suy thận, mất nước.
Ít gặp: Giảm toàn thể huyết cầu, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, rối loạn nhịp trên thất, thuyên tắc phổi, viêm phổi kẽ, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm phổi/viêm thực quản do xạ trị.
Hiếm gặp: Thiếu máu tan máu tự miễn, sốc phản vệ, viêm gan, ban đỏ, hiện tượng nhớ lại bức xạ.
Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), bọng nước da, viêm da, chàm.
Chưa rõ tần suất: Hoại tử ống thận cấp, đái tháo nhạt do thận.
6 Tương tác
Thuốc gây độc thận (aminoglycoside, thuốc lợi tiểu quai, hợp chất platin, Cyclosporin): Có thể làm giảm độ thanh thải pemetrexed, cần theo dõi sát chức năng thận.
Chất ức chế kênh OAT3 (probenecid, penicillin, thuốc ức chế bơm proton PPI): Gây chậm thải trừ pemetrexed qua thận.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và Aspirin:
Người có chức năng thận bình thường (CrCl >= 80 mL/phút): NSAID liều cao (Ibuprofen > 1600 mg/ngày) hoặc Aspirin >= 1,3 g/ngày làm giảm đào thải pemetrexed.
Người suy thận nhẹ đến vừa (CrCl 45 - 79 mL/phút): Tránh dùng NSAID ngắn hạn trong 2 ngày trước, ngày dùng và 2 ngày sau khi truyền Hetrexed. Với NSAID có thời gian bán thải dài (như Piroxicam), cần ngừng trước ít nhất 5 ngày.
Vắc xin sốt vàng da: Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ nhiễm bệnh vắc xin toàn thân dẫn đến tử vong.
Vắc xin sống giảm độc lực: Không khuyến cáo dùng đồng thời do nguy cơ nhiễm trùng nặng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Thuốc chống đông máu đường uống: Tăng nguy cơ biến động đông máu, cần tăng tần suất theo dõi chỉ số INR.
Tương kỵ vật lý: Pemetrexed tương kỵ với các dung môi chứa calci (dung dịch tiêm Ringer, Ringer lactat). Không trộn chung với thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Suy tủy xương là độc tính giới hạn liều chính; bắt buộc kiểm tra huyết học trước mỗi đợt điều trị.
Bắt buộc dùng phối hợp acid folic, vitamin B12 và dexamethasone đúng phác đồ để phòng ngừa độc tính huyết học, tiêu hóa và phản ứng da.
Cần đánh giá kỹ chức năng thận định kỳ; cẩn trọng nguy cơ suy thận cấp hoặc đái tháo nhạt do thận.
Theo dõi và cân nhắc dẫn lưu dịch ở khoang thứ ba (tràn dịch màng phổi, cổ trướng) trước khi dùng thuốc.
Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc tiền sử xạ trị vùng ngực.
Thuốc có thể gây mệt mỏi; cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp.
Chế phẩm chứa dưới 1 mmol natri (23 mg) mỗi lọ, xem như không chứa natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và kéo dài 6 tháng sau liều cuối cùng.
Nam giới điều trị bằng thuốc cần tránh có con trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 3 tháng sau đó; nên tư vấn gửi tinh trùng dự trữ trước điều trị do nguy cơ vô sinh không hồi phục.
Phụ nữ mang thai: Thuốc có khả năng gây dị tật thai nhi nghiêm trọng và độc tính sinh sản. Chỉ dùng khi thực sự cần thiết và có cân nhắc rủi ro/lợi ích.
Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc hoặc bắt buộc ngừng cho con bú hoàn toàn trong suốt quá trình điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều: Suy tủy nặng (giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu, thiếu máu), viêm niêm mạc, phát ban, tiêu chảy, nhiễm trùng và bệnh lý thần kinh cảm giác.
Xử trí: Theo dõi sát công thức máu và thực hiện điều trị hỗ trợ triệu chứng. Cân nhắc sử dụng calci folinate hoặc Acid folinic làm chất giải độc.
7.4 Bảo quản
Lọ thuốc chưa mở: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Dung dịch sau khi hoàn nguyên: Khuyến cáo dùng ngay; nếu chưa dùng có thể bảo quản ở 2 - 8 độ C trong tối đa 24 giờ.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Hetrexed 100 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Allipem 100mg của Korea United Pharm. Inc. chứa thành phần Pemetrexed được chỉ định để điều trị u trung biểu mô màng phổi ác tính không thể phẫu thuật và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hay di căn.
Sản phẩm Alimta 100mg do DKSH Singapore Pte. Ltd. sản xuất, chứa Pemetrexed được sử dụng trong các trường hợp điều trị bước một phối hợp cisplatin, điều trị duy trì hoặc điều trị bước hai cho ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Pemetrexed là thuốc kháng folate chống ung thư tác động đa đích, phá vỡ các quá trình chuyển hóa phụ thuộc folate phục vụ cho sự sinh tổng hợp và nhân đôi tế bào. Thuốc ức chế đồng thời ba enzym then chốt gồm thymidylate synthase (TS), dihydrofolate reductase (DHFR) và glycinamide ribonucleotide formyltransferase (GARFT). Đây là các enzym trung tâm trong con đường sinh tổng hợp purin và nucleotide thymidin de novo.
Thuốc xâm nhập vào nội bào nhờ cơ chế vận chuyển chủ động của protein gắn kết folate màng và hệ chất mang folate khử. Trong tế bào ung thư, pemetrexed nhanh chóng được chuyển hóa thành các dẫn xuất polyglutamate bởi enzym folylpolyglutamate synthetase. Các phức hợp polyglutamate có hoạt lực ức chế mạnh hơn nhiều lần trên TS và GARFT, đồng thời lưu giữ lâu trong tế bào giúp kéo dài hiệu lực gây độc tế bào khối u.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch trong 10 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ thuận theo liều dùng.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố của pemetrexed ở trạng thái ổn định đạt khoảng 9 L/m2. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương đo được xấp xỉ 81% và không bị biến đổi theo mức độ suy thận.
9.2.3 Chuyển hóa
Pemetrexed chuyển hóa không đáng kể qua gan và không gây ức chế chọn lọc các enzym cytochrom P450 chính.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi thông qua bài tiết tích cực tại ống thận bởi hệ thống OAT3 và lọc cầu thận. Khoảng 70% đến 90% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu 24 giờ đầu. Độ thanh thải toàn thân là 91,8 mL/phút và thời gian bán thải trung bình là 3,5 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
10 Thuốc Hetrexed 100 giá bao nhiêu?
Thuốc Hetrexed 100 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Hetrexed 100 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Hetrexed 100 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả điều trị trúng đích cao nhờ cơ chế kháng folate đa enzym đặc hiệu trên tế bào ung thư phổi và màng phổi.
- Thời gian tiêm truyền tĩnh mạch ngắn (10 phút/chu kỳ), thuận tiện trong quản lý liệu trình ngoại trú và nội trú.
- Liệu trình kết hợp dự phòng với acid folic và vitamin B12 giúp kiểm soát tốt các độc tính nặng trên tủy xương và tiêu hóa.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ ức chế tủy xương, suy giảm tế bào máu và biến chứng trên thận đòi hỏi xét nghiệm giám sát nghiêm ngặt trước mỗi đợt tiêm.
- Đòi hỏi thao tác pha chế vô trùng đặc biệt và có nhiều tương tác cần kiêng cữ với các thuốc giảm đau kháng viêm NSAID thông thường.
Tổng 3 hình ảnh




