1 / 17
herarubicin 1 L4321

Herarubicin 2mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHera Biopharm (Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera), Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
Công ty đăng kýCông ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
Số đăng ký893114022126
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ x 5ml
Hoạt chấtEpirubicin Hydrochlorid
Tá dượcNước tinh khiết (Purified Water), Acid Hydrocloric
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq958
Chuyên mục Thuốc Trị Ung Thư

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Epirubicin hydrochloride 2 mg/ml.

Thành phần tá dược:

Sodium chloride, hydrochloric acid, nước cất PHA tiêm vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Herarubicin 2mg/ml

2.1 Tác dụng

Herarubicin 2mg/ml là thuốc chống ung thư chứa epirubicin hydrochloride, thuộc nhóm anthracycline có tác dụng gây độc tế bào. Hoạt chất này can thiệp vào vật chất di truyền của tế bào ác tính, từ đó làm chậm sự nhân lên và phát triển của khối u. Thuốc được sử dụng trong nhiều phác đồ hóa trị đối với các ung thư đặc hiệu và có thể dùng theo đường tĩnh mạch hoặc truyền vào bàng quang tùy chỉ định.

Thuốc Herarubicin 2mg/ml điều trị ung thư vú, buồng trứng, dạ dày
Thuốc Herarubicin 2mg/ml điều trị ung thư vú, buồng trứng, dạ dày

2.2 Chỉ định

Thuốc Herarubicin 2mg/ml được sử dụng trong điều trị các trường hợp sau:

Ung thư vú.

Ung thư buồng trứng tiến triển.

Ung thư dạ dày.

Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).

Khi dùng theo đường truyền vào bàng quang, thuốc được chỉ định trong:

Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp thể nhú ở bàng quang.

Ung thư biểu mô bàng quang tại chỗ.

Dự phòng tái phát ung thư biểu mô bàng quang bề mặt sau cắt bỏ qua niệu đạo.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Epirubicin Bidiphar 50mg điều trị ung thư

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Herarubicin 2mg/ml

3.1 Liều dùng

Để hạn chế độc tính trên tim, tổng liều tích lũy epirubicin hydrochloride không được vượt quá 900 – 1.000 mg/m².

Liều thông thường khi đơn trị liệu ở người lớn:

Dùng 60 – 90 mg/m² diện tích cơ thể.

Tiêm tĩnh mạch trong 3 – 5 phút.

Lặp lại sau 21 ngày, tùy tình trạng huyết học và chức năng tủy xương.

Nếu xuất hiện giảm bạch cầu trung tính, sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng kéo dài đến ngày 21, cần giảm liều hoặc trì hoãn chu kỳ tiếp theo.

Liều cao:

Ung thư phổi tế bào nhỏ chưa điều trị trước đó: 120 mg/m² vào ngày 1, mỗi 3 tuần.

Ung thư vú giai đoạn sớm có hạch dương tính (điều trị hỗ trợ):

100 mg/m² liều duy nhất ngày 1 hoặc

120 mg/m² chia ngày 1 và ngày 8,

Lặp lại mỗi 3 – 4 tuần,

Dùng phối hợp Cyclophosphamide, 5-fluorouracil đường tĩnh mạch và Tamoxifen đường uống.

Giảm liều ở bệnh nhân suy tủy xương, lớn tuổi, từng hóa trị/xạ trị hoặc có xâm lấn tủy:

Liều thường: 60 – 75 mg/m²

Liều cao: 105 – 120 mg/m²

Các chỉ định khác:

Ung thư buồng trứng tiến triển: 60 – 90 mg/m² (đơn trị), 50 – 100 mg/m² (phối hợp).

Ung thư dạ dày: 60 – 90 mg/m² (đơn trị), 50 mg/m² (phối hợp).

Ung thư phổi tế bào nhỏ: 120 mg/m².

Ung thư bàng quang:

50 mg/50 ml hoặc 80 mg/50 ml (biểu mô tại chỗ).

Dự phòng: 50 mg/50 ml hàng tuần trong 4 tuần, sau đó mỗi tháng trong 11 tháng.

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:

Bilirubin 1,4 – 3 mg/100 ml: giảm 50%.

Bilirubin >3 mg/100 ml hoặc SGOT >4 lần giới hạn trên bình thường: giảm 75%.

Suy thận:

Thường không cần chỉnh liều ở mức độ vừa.

Cân nhắc chỉnh liều nếu creatinin huyết thanh >5 mg/dl.

Trẻ em:

Chưa xác lập độ an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Thuốc chỉ dùng theo:

Đường tĩnh mạch.

Đường truyền vào bàng quang.

Đường tĩnh mạch:

Nên truyền qua dây truyền có Dung dịch Natri clorid 0,9% đang chảy tự do sau khi xác định kim nằm đúng trong tĩnh mạch. Nếu thoát mạch phải ngừng ngay.

Đường bàng quang:

Giữ dung dịch trong bàng quang 1 – 2 giờ.

Không uống chất lỏng trong 12 giờ trước truyền.

Trong thời gian lưu thuốc, bệnh nhân nên thay đổi tư thế định kỳ và đi tiểu khi kết thúc.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với epirubicin, tá dược của thuốc, anthracycline hoặc anthracenedione.

Phụ nữ cho con bú.

Theo đường tĩnh mạch:

Suy tủy xương kéo dài.

Suy gan nặng.

Suy tim nặng.

Nhồi máu cơ tim gần đây.

Loạn nhịp tim nặng.

Đã dùng anthracycline/anthracenedione đến liều tích lũy tối đa.

Nhiễm trùng toàn thân cấp.

Đau thắt ngực không ổn định.

Bệnh cơ tim.

Nhiễm trùng cấp ở tim.

Viêm niêm mạc miệng hoặc tiêu hóa nghiêm trọng.

Theo đường truyền vào bàng quang:

Nhiễm trùng đường tiết niệu.

U xâm lấn thành bàng quang.

Khó đặt ống thông.

Viêm bàng quang.

Tiểu máu.

Co thắt bàng quang.

Thể tích nước tiểu tồn lưu lớn.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Epirubicin Bidiphar 10mg điều trị ung thư

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng có thể gặp:

Suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, sốt giảm bạch cầu trung tính.

Buồn nôn, nôn, viêm miệng, viêm niêm mạc, đau bụng, tiêu chảy.

Rụng tóc, phát ban, ngứa, thay đổi sắc tố da hoặc móng.

Nhiễm khuẩn, viêm kết mạc, viêm giác mạc.

Nóng bừng, viêm tĩnh mạch, huyết khối.

Loạn nhịp tim, giảm phân suất tống máu thất trái, suy tim sung huyết.

Nước tiểu đỏ trong 1 – 2 ngày sau dùng thuốc.

Mệt mỏi, sốt, ớn lạnh.

Thoát mạch có thể gây hoại tử mô mềm.

Viêm bàng quang khi truyền nội bàng quang.

6 Tương tác

Phối hợp với thuốc độc tế bào khác có thể làm tăng độc tính trên tủy xương, máu và Đường tiêu hóa.

Dùng cùng thuốc gây độc tim như 5-fluorouracil, Cyclophosphamide, Cisplatin, taxane có thể tăng nguy cơ độc tim.

Trastuzumab làm tăng nguy cơ suy tim; nên tránh dùng anthracycline trong vòng 7 tháng sau khi ngừng trastuzumab nếu có thể.

Cimetidine làm tăng AUC epirubicin khoảng 50%.

Paclitaxel hoặc Docetaxel có thể làm thay đổi nồng độ thuốc và chất chuyển hóa.

Verapamil, dexverapamil có thể ảnh hưởng dược động học.

Quinine có thể làm thay đổi phân bố thuốc.

Interferon Alfa có thể giảm độ thanh thải toàn phần.

Heparin gây kết tủa và giảm hiệu lực khi pha chung.

Tránh dùng vaccin sống trong khi điều trị và 6 tháng sau ngừng thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chỉ sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm dùng thuốc độc tế bào.

Cần hồi phục độc tính của đợt hóa trị trước khi bắt đầu điều trị.

Theo dõi công thức máu định kỳ trước và trong điều trị.

Nguy cơ độc tim tăng theo liều tích lũy, đặc biệt khi vượt 900 mg/m².

Cần đánh giá ECG, LVEF, MUGA hoặc ECHO trước và trong quá trình điều trị.

Theo dõi chức năng gan, thận định kỳ.

Thoát mạch có thể gây tổn thương mô nặng, hoại tử.

Có thể gây tăng acid uric máu và hội chứng ly giải khối u.

Có khả năng gây độc gen, ảnh hưởng sinh sản.

Tránh tiếp xúc với người mới tiêm vaccin bại liệt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Tránh dùng trong thai kỳ, đặc biệt 3 tháng đầu, trừ khi lợi ích vượt nguy cơ.

Có thể gây hại thai nhi.

Chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.

Ngừng cho bú ít nhất 7 ngày sau liều cuối.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều cấp có thể gây suy tủy nặng trong 10 – 14 ngày, độc tính tiêu hóa và biến chứng tim cấp. Ngừng thuốc ngay, điều trị triệu chứng, hỗ trợ huyết học khi cần. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 2 – 8°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Herarubicin 2mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm 4-Epeedo-50 do Naprod Life Sciences Pvt. Ltd. sản xuất, chứa Epirubicin Hydrochlorid, được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý ung thư như ung thư vú, ung thư buồng trứng tiến triển, ung thư dạ dày và ung thư phổi tế bào nhỏ. Thuốc còn có thể được chỉ định trong một số trường hợp ung thư bàng quang theo phác đồ chuyên khoa.

Sản phẩm Episindan 50mg của S.C. Sindan-Pharma S.R.L chứa Epirubicin Hydrochlorid, thường được bác sĩ chỉ định trong các phác đồ hóa trị nhằm kiểm soát ung thư vú giai đoạn sớm hoặc tiến triển, ung thư dạ dày và ung thư buồng trứng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Epirubicin là thuốc chống ung thư nhóm anthracycline. Hoạt chất liên kết với DNA của tế bào, xâm nhập nhanh vào nhân và ức chế tổng hợp acid nucleic cũng như quá trình nguyên phân. Thuốc đã cho thấy hoạt tính trên nhiều mô hình khối u thực nghiệm.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Khi truyền vào bàng quang, nồng độ thuốc trong huyết tương thường thấp (<10 ng/ml), cho thấy hấp thu toàn thân không đáng kể.

9.2.2 Phân bố

Sau tiêm tĩnh mạch 60 – 150 mg/m², thuốc có động học ba ngăn, thời gian bán thải trung bình khoảng 40 giờ. Độ thanh thải huyết tương khoảng 0,9 L/phút.

9.2.3 Chuyển hóa

Các chất chuyển hóa chính gồm epirubicinol cùng các dạng glucuronide của epirubicin và epirubicinol.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 40% liều dùng được thải qua mật trong 72 giờ. Bài tiết qua nước tiểu chiếm khoảng 9 – 10% liều dùng trong 48 giờ. Thuốc không qua hàng rào máu não.

10 Thuốc Herarubicin 2mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Herarubicin 2mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Herarubicin 2mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Herarubicin 2mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có phổ chỉ định trên nhiều loại ung thư và có thể sử dụng trong cả điều trị toàn thân lẫn tại chỗ ở bàng quang.
  • Có dữ liệu liều dùng khá chi tiết cho nhiều tình huống lâm sàng khác nhau.
  • Có thể phối hợp trong nhiều phác đồ hóa trị chuẩn.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ suy tủy xương và độc tính tim là các hạn chế quan trọng cần theo dõi sát.
  • Có thể gây nhiều phản ứng bất lợi trên tiêu hóa, tóc, niêm mạc và huyết học.
  • Chỉ sử dụng tại cơ sở y tế có chuyên môn, không phù hợp tự dùng ngoài bệnh viện.

Tổng 17 hình ảnh

herarubicin 1 L4321
herarubicin 1 L4321
herarubicin 2 O6884
herarubicin 2 O6884
herarubicin 3 K4652
herarubicin 3 K4652
herarubicin 4 H2664
herarubicin 4 H2664
herarubicin 5 A0036
herarubicin 5 A0036
herarubicin 6 H3576
herarubicin 6 H3576
herarubicin 7 P6225
herarubicin 7 P6225
herarubicin 8 A0345
herarubicin 8 A0345
herarubicin 9 L4543
herarubicin 9 L4543
herarubicin 10 O5125
herarubicin 10 O5125
herarubicin 11 V8665
herarubicin 11 V8665
herarubicin 12 O6027
herarubicin 12 O6027
herarubicin 13 L4048
herarubicin 13 L4048
herarubicin 14 F2302
herarubicin 14 F2302
herarubicin 15 M5841
herarubicin 15 M5841
herarubicin 16 P6424
herarubicin 16 P6424
herarubicin 17 J3787
herarubicin 17 J3787

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Herarubicin 2mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Herarubicin 2mg/ml
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789