Heraace 5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Herabiopharm, Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera |
| Số đăng ký | 893110003923 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 Viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | nth125 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Heraace 5 là thuốc gì? Heraace 5 là thuốc kê đơn thuộc nhóm ức chế men chuyển, mỗi viên nang cứng bao gồm:
Hoạt chất chính: Ramipril 5mg.
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Heraace 5
Điều trị tăng huyết áp (dùng thuốc đơn độc hoặc phối hợp).
Điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng.
Dự phòng tai biến tim mạch (giảm tử vong, nhồi máu cơ tim, đột quỵ) ở người có nguy cơ cao (bệnh mạch vành, tiểu đường...).
Điều trị bệnh thận do đái tháo đường hoặc không do đái tháo đường.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ramipril GP 5mg điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Heraace 5
3.1 Liều dùng
Tăng huyết áp: Khởi đầu 1,25mg - 2,5mg/ngày. Duy trì thông thường 2,5mg - 5mg/ngày (tối đa 10mg).
Suy tim: Khởi đầu 1,25mg/ngày. Tăng dần lên 2,5mg x 1-2 lần/ngày (tối đa 10mg/ngày).
Dự phòng tim mạch & Bệnh thận: Khởi đầu 2,5mg/ngày, tăng dần đến liều đích 10mg/ngày.
Lưu ý: Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên Heraace 5 với nước lọc, không nhai hoặc nghiền nát.
Nên uống vào một thời điểm cố định trong ngày để tránh quên liều.
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử quá mẫn với Ramipril, các thuốc ức chế men chuyển khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Heraace 5.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (phù Quincke).
Người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ còn một thận.
Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
Người bị huyết áp thấp hoặc huyết động không ổn định.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Ho khan dai dẳng (đây là tác dụng phụ điển hình của nhóm ACE), chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, hạ huyết áp tư thế đứng (hoa mắt khi đứng lên ngồi xuống nhanh).
Ít gặp: Rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, tiêu chảy, buồn nôn, nổi ban da, ngứa.
Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, họng gây khó thở) - cần ngưng thuốc và cấp cứu ngay lập tức. Tăng Kali huyết, suy giảm chức năng thận.
6 Tương tác
Thuốc lợi tiểu giữ Kali, thuốc bổ sung Kali: Dùng chung có thể gây tăng Kali máu quá mức, nguy hiểm đến nhịp tim.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Như Ibuprofen, Naproxen... có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Ramipril và tăng nguy cơ suy thận.
Lithium: Ramipril có thể làm tăng nồng độ Lithium trong máu, gây độc tính.
Rượu: Uống rượu khi dùng thuốc có thể làm tăng tác dụng hạ áp, gây chóng mặt, choáng váng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi chức năng thận và nồng độ kali trong máu định kỳ, đặc biệt ở người già và người suy thận.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, đặc biệt là khi mới bắt đầu điều trị.
Thông báo cho bác sĩ nếu bạn sắp phải phẫu thuật hoặc gây mê.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định tuyệt đối. Thuốc có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi (thiểu ối, hạ huyết áp, suy thận ở thai nhi, dị tật...).
Bà mẹ cho con bú: Không nên sử dụng vì thuốc bài tiết qua sữa mẹ, có thể ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Hạ huyết áp quá mức, sốc, rối loạn điện giải, nhịp tim chậm.
Xử trí: Cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay. Biện pháp chủ yếu là truyền dịch để bù thể tích tuần hoàn và điều trị triệu chứng hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Heraace 5 nơi khô ráo, thoáng mát.
Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Heraace 5 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo sản phẩm thay thế là Thuốc Ramizes 5. Đây là dòng thuốc có cùng hoạt chất Ramipril 5mg, mang lại hiệu quả tương đương trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý tim mạch.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ramipril ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), ngăn chặn sự hình thành Angiotensin II (chất gây co mạch). Kết quả làm giãn mạch máu, giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp. Đồng thời, thuốc làm giảm tiết Aldosteron, tăng thải muối nước, giúp giảm tiền gánh và hậu gánh cho tim.[1]
9.2 Dược động học
Ramipril là tiền dược, sau khi hấp thu qua Đường tiêu hóa sẽ được gan chuyển hóa thành Ramiprilat có hoạt tính.
Thuốc có tác dụng bảo vệ tim mạch và thận, đặc biệt hiệu quả ở bệnh nhân có nguy cơ cao. Thải trừ chủ yếu qua thận.
10 Thuốc Heraace 5 giá bao nhiêu?
Thuốc Heraace 5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Heraace 5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Heraace 5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kiểm soát huyết áp êm dịu suốt 24h.
- Dạng viên nang dễ uống.
13 Nhược điểm
- Tác dụng phụ gây ho khan có thể gặp ở một số bệnh nhân.
- Cần dò liều cẩn thận.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ James J Dinicolantonio, Carl J Lavie và cộng sự, (Đăng tháng 07 năm 2013), Not all angiotensin-converting enzyme inhibitors are equal: focus on ramipril and perindopril, Pubmed. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2025.

