Heplazar 25mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hera Biopharm (Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera), Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera |
| Số đăng ký | 893115163900 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Azathioprin |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1511 |
| Chuyên mục | Thuốc ức chế miễn dịch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Azathioprine: 25 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate 200, microcrystalline cellulose 101, povidone K30, croscarmellose sodium, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, Vivacoat PA-1P-000 (thành phần: talc, titanium dioxide, hypromellose 6, polyethylene glycol 3350, polydextrose), Food yellow 13.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Heplazar
2.1 Tác dụng
Heplazar thuộc nhóm thuốc chống ung thư và điều hòa miễn dịch, có bản chất là chất chống chuyển hóa purine. Thuốc phát huy tác dụng ức chế miễn dịch, ngăn cản phản ứng thải ghép và kiểm soát quá trình viêm tự miễn.

2.2 Chỉ định
Thuốc Heplazar được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Phối hợp với corticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch khác để kéo dài thời gian sống của các ca ghép tạng như ghép thận, tim và gan.
- Giảm nhu cầu dùng corticosteroid ở bệnh nhân thực hiện ghép thận.
- Điều trị bệnh viêm ruột (IBD) gồm bệnh Crohn hoặc viêm đại tràng vừa đến nặng ở người bệnh đang dùng corticosteroid, không dung nạp hoặc không đáp ứng liệu pháp đầu tay.
- Điều trị đơn độc hoặc phối hợp trong các bệnh tự miễn: pemphigus vulgaris, viêm khớp dạng thấp nặng, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ và viêm đa cơ, viêm gan mạn hoạt động tự miễn, viêm nút quanh động mạch, thiếu máu tan máu tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát mạn tính.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Imurel 50mg chống thải ghép tạng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Heplazar
3.1 Liều dùng
Ghép tạng ở người lớn và trẻ em:
- Liều khởi đầu: Dùng lên đến 5 mg/kg cân nặng/ngày vào ngày điều trị đầu tiên.
- Liều duy trì: Từ 1 đến 4 mg/kg cân nặng/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp huyết học. Cần duy trì liên tục để phòng ngừa thải ghép.
Các chỉ định khác ở người lớn và trẻ em:
- Liều khởi đầu: Từ 1 đến 3 mg/kg cân nặng/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng và huyết học.
- Liều duy trì: Dao động từ dưới 1 mg/kg cân nặng/ngày đến 3 mg/kg cân nặng/ngày.
- Đánh giá hiệu quả: Xem xét ngừng thuốc nếu tình trạng bệnh không cải thiện sau 3 tháng. Đối với bệnh viêm ruột (IBD), thời gian điều trị tối thiểu là 12 tháng và hiệu quả thường xuất hiện sau 3 đến 4 tháng.
Trẻ em thừa cân:
- Cần cân nhắc áp dụng giới hạn trên của khoảng liều do nồng độ thuốc trong máu có thể bị giảm. Theo dõi sát đáp ứng điều trị.
Người cao tuổi:
- Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan, thận và xem xét giảm liều khi có suy giảm chức năng.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận:
- Cân nhắc giảm liều khởi đầu và theo dõi chặt chẽ độc tính huyết học.
Bệnh nhân thiếu hụt TPMT hoặc mang biến thể NUDT15:
- Cần giảm liều đáng kể để phòng ngừa nguy cơ nhiễm độc tủy xương nặng.
Phối hợp với thuốc ức chế xanthine oxidase (như Allopurinol):
- Chỉ sử dụng 25% liều thông thường của azathioprine.
3.2 Cách dùng
- Thuốc dùng bằng đường uống.
- Uống lúc đói hoặc cùng thức ăn, nhưng người bệnh cần duy trì cố định một cách dùng. Uống sau ăn giúp giảm buồn nôn nhưng có thể làm giảm hấp thu.
- Không uống thuốc cùng sữa hoặc các sản phẩm từ sữa. Cần uống cách xa ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng sữa.
4 Chống chỉ định
Người mẫn cảm với azathioprine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Người mẫn cảm với 6-mercaptopurine.
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp (ADR >= 1/10):
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm virus, nấm và vi khuẩn ở bệnh nhân ghép tạng dùng kèm thuốc ức chế miễn dịch khác.
- Máu và hệ bạch huyết: Suy tủy xương, giảm bạch cầu.
Thường gặp (1/100 <= ADR < 1/10):
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
Ít gặp (1/1.000 <= ADR < 1/100):
- Nhiễm trùng: Nhiễm virus, nấm và vi khuẩn ở các nhóm bệnh nhân khác.
- Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Gan mật: Ứ mật, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Hiếm gặp (1/10.000 <= ADR < 1/1.000):
- Khối u: Bệnh tăng sinh lympho, ung thư da, ung thư mô liên kết, ung thư cổ tử cung tại chỗ, bạch cầu cấp dòng tủy, loạn sản tủy.
- Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, giảm sinh hồng cầu.
- Gan mật: Suy gan có thể gây tử vong.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
- Nhiễm trùng: Nhiễm virus JC dẫn đến bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML).
- Hệ miễn dịch: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Hô hấp: Viêm phổi hồi phục.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm túi thừa, thủng ruột ở bệnh nhân ghép tạng; tiêu chảy nặng ở người bệnh viêm ruột.
Không rõ tần suất:
- Khối u: U lympho tế bào T ở gan.
- Da: Bệnh da tăng bạch cầu đa nhân trung tính cấp tính (hội chứng Sweet), nhạy cảm ánh sáng.
6 Tương tác
Sữa và sản phẩm từ sữa: Chứa enzym xanthine oxidase làm phân hủy hoạt chất, gây giảm nồng độ thuốc trong máu.
Vaccin: Chống chỉ định tiêm vaccin sống trong khi dùng thuốc và ít nhất 3 tháng sau dừng điều trị. Thuốc làm giảm đáp ứng tạo kháng thể đối với vaccin bất hoạt và vaccin viêm gan B.
Ribavirin: Ức chế enzym IMPDH, làm giảm hoạt chất có hoạt tính và gây ức chế tủy xương nghiêm trọng. Không dùng đồng thời.
Allopurinol, oxipurinol, thiopurinol: Ức chế dị hóa azathioprine. Cần giảm liều azathioprine xuống còn 25% liều bình thường.
Febuxostat: Có thể kéo dài tác dụng và tăng độc tính tủy xương. Không khuyến cáo phối hợp.
Aminosalicylate (olsalazine, Mesalazine, Sulfasalazine): Ức chế enzym TPMT, làm tăng độc tính suy tủy. Cân nhắc giảm liều azathioprine.
Methotrexate: Làm tăng sinh khả dụng và Diện tích dưới đường cong (AUC) của chất chuyển hóa 6-MP.
Thuốc kìm tế bào hoặc thuốc ức chế tủy (penicillamine, Cimetidine, Indomethacin): Gia tăng tác dụng ức chế tủy xương.
Co-trimoxazole: Gây ra các bất thường nghiêm trọng về huyết học.
Thuốc ức chế men chuyển: Gây bất thường về các chỉ số huyết học.
Infliximab: Làm tăng thoáng qua chất chuyển hóa 6-TGN và làm giảm bạch cầu trung bình.
Thuốc giãn cơ: Azathioprine đối kháng tác dụng thuốc giãn cơ không khử cực, nhưng làm tăng cường tác dụng của thuốc giãn cơ khử cực.
Thuốc chống đông (warfarin, Acenocoumarol): Bị suy giảm tác dụng chống đông khi phối hợp, cần tăng liều thuốc chống đông.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ suy tủy xương: Theo dõi công thức máu hàng tuần trong 8 tuần đầu điều trị, sau đó duy trì tối thiểu mỗi 1 đến 3 tháng. Ngừng thuốc ngay khi tế bào máu giảm bất thường.
Độc tính trên gan: Xét nghiệm chức năng gan định kỳ. Ngừng thuốc ngay lập tức nếu bệnh nhân xuất hiện vàng da.
Đột biến enzym chuyển hóa: Bệnh nhân thiếu hụt TPMT hoặc mang gen đột biến NUDT15 có nguy cơ suy tủy rất nhanh và rụng tóc nặng.
Nguy cơ ung thư: Liệu pháp làm tăng nguy cơ u lympho, ung thư mô liên kết, ung thư cổ tử cung và ung thư da. Cần tránh tiếp xúc ánh nắng, dùng kem chống nắng và quần áo bảo hộ.
Bệnh nhiễm trùng: Nguy cơ bùng phát nhiễm trùng cơ hội, viêm gan B tái hoạt, virus thủy đậu VZV hoặc virus JC gây bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML).
Bệnh lý khác: Không khuyến cáo dùng thuốc cho người mắc hội chứng Lesch-Nyhan. Cảnh giác trước hội chứng kích hoạt đại thực bào (MAS).
Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng thuốc gây ảnh hưởng tiêu cực lên khả năng lái xe hay điều khiển máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Thuốc và chất chuyển hóa đi qua nhau thai. Tránh dùng trừ khi lợi ích vượt trội rủi ro. Thuốc có thể gây sảy thai, sinh non, trẻ nhẹ cân và giảm tế bào máu ở trẻ sơ sinh.
- Biện pháp tránh thai: Nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ cần dùng biện pháp tránh thai trong suốt quá trình điều trị và kéo dài 1 tháng sau khi ngừng thuốc. Nam giới cần tránh thai trong điều trị và 3 tháng sau khi ngừng dùng thuốc.
- Phụ nữ cho con bú: Chất chuyển hóa bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Tránh cho con bú khi dùng thuốc. Nếu bắt buộc dùng, phải theo dõi sát các dấu hiệu suy tủy và tổn thương gan ở trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Dấu hiệu ngộ độc muộn gồm loét họng, nhiễm trùng, bầm tím, xuất huyết và suy tủy xương đạt đỉnh sau 9 đến 14 ngày.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt chỉ có hiệu quả nếu thực hiện trong vòng 60 phút sau khi uống. Điều trị triệu chứng hỗ trợ, theo dõi công thức máu và truyền máu nếu cần thiết. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc nhưng hiệu quả lâm sàng chưa xác định rõ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín.
Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ phòng dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Heplazar hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Azathioprine Mylan 50mg của Mylan chứa thành phần Azathioprine được chỉ định để điều trị dự phòng thải ghép ở bệnh nhân ghép thận, tim, gan và hỗ trợ điều trị bệnh viêm ruột mức độ vừa đến nặng khi không đáp ứng với corticosteroid.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Azathioprine là một dẫn xuất imidazole của 6-mercaptopurine (6-MP). Sau khi vào cơ thể, thuốc nhanh chóng phân giải thành 6-MP và gốc methylnitroimidazole. Chất chuyển hóa 6-MP vượt qua màng tế bào, chuyển hóa nội bào thành nucleotide có hoạt tính chính là acid thioinosinic. Nucleotide này không thể thấm qua màng tế bào nên không xâm nhập vào các dịch cơ thể khác. Quá trình oxy hóa 6-MP thành acid thiouric bất hoạt được thực hiện qua enzym xanthine oxidase.
Cơ chế tác dụng của azathioprine bao gồm việc giải phóng 6-MP đóng vai trò như một chất chống chuyển hóa purine, ức chế sinh tổng hợp acid nucleic và ngăn cản sự tăng sinh của các tế bào miễn dịch. Thuốc còn có khả năng ngăn chặn các nhóm sulfhydryl thông qua alkyl hóa và gây đứt gãy DNA. Nhờ các cơ chế tác động chậm này, hiệu quả lâm sàng của thuốc thường chỉ biểu hiện rõ sau vài tuần hoặc vài tháng điều trị.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Azathioprine hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa trên. Sinh khả dụng tương đối của chất chuyển hóa 6-mercaptopurine giảm khoảng 27% khi uống cùng thức ăn và sữa so với khi đói. Hoạt độ phóng xạ trong huyết tương đạt đỉnh sau khi uống khoảng 1 đến 2 giờ. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của azathioprine vào khoảng 6 đến 28 phút và của 6-mercaptopurine là 38 đến 114 phút.
9.2.2 Phân bố
Dữ liệu thực nghiệm cho thấy azathioprine và các chất chuyển hóa phân bố đều vào các mô, không tích lũy bất thường ở cơ quan riêng biệt nào. Nồng độ thuốc xâm nhập qua hàng rào máu não là rất thấp. Nồng độ thuốc trong huyết tương không có giá trị tương quan với độc tính hay hiệu quả lâm sàng.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa nội bào nhanh chóng và rộng rãi. Con đường dị hóa chính phụ thuộc vào enzym thiopurine S-methyltransferase (TPMT) và xanthine oxidase. Hoạt tính TPMT liên quan nghịch với nồng độ Thioguanine nucleotide tích lũy trong hồng cầu. Người bệnh thiếu hụt enzym TPMT di truyền sẽ tích lũy lượng lớn nucleotide gây độc tế bào.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa oxy hóa là acid 6-thiouric. Chất chuyển hóa 1-methyl-4-nitro-5-thioimidazole cũng được bài tiết một lượng nhỏ vào nước tiểu. Chỉ một tỷ lệ rất nhỏ azathioprine nguyên vẹn được đào thải trực tiếp qua thận. Thuốc và các chất chuyển hóa có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn qua thẩm tách máu.
10 Thuốc Heplazar giá bao nhiêu?
Thuốc Heplazar hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Heplazar mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Heplazar để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có hiệu quả lâm sàng rõ rệt trong việc kéo dài thời gian sống của các tạng ghép và giúp giảm liều corticosteroid.
- Điều trị đa dạng nhiều bệnh lý tự miễn và viêm ruột mạn tính mức độ vừa đến nặng.
- Dạng viên nén bao phim tiện lợi khi sử dụng đường uống tại nhà.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ suy tủy xương, giảm bạch cầu và nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng.
- Đòi hỏi kiểm tra công thức máu và chức năng gan thường xuyên trong suốt quá trình dùng thuốc.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây

