0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Hepazol E

Mã: HM2258

Liên hệ
Trạng thái: Hết hàng (thử đặt hàng) Hàng mới

Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Thuốc kháng Virus

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Thuốc điều trị HIV-1 như Hepazol E, Efavirenz 600mg/Emtricitabine 200mg/Tenofovir disoproxil fumarate 300mg, Tenof EM,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới trungtamthuoc.com thắc mắc: Thuốc Hepazol E sử dụng như thế nào? Thuốc Hepazol E mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?...Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thuốc Hepazol E.

1 THÀNH PHẦN

1.1 Thuốc có chứa các thành phần chính bao gồm:

  • Tenofovir hàm lượng 300mg;

  • Emtricitabine hàm lượng 200mg;

  • Các tá dược vừa đủ 1 viên: Cellulose vi tinh thể, Dibasic Calci Phosphat, Lactose, Povidone K-30, Polysorbate 80, Talc tinh khiết, Magnesi Stearat, Colloidal Anhydrous Silica, Tinh bột Na Glycollat, Tinh bột bắp, Natri Lauryl Sulphat, Natri Croscarmellose, Titan Dioxid, Indigo Carmine.

1.2 Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim.

1.3 Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 1 vỉ 10 viên nén.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng của thuốc Hepazol E:

  • Tenofovir: có tác dụng ức chế quá trình sao mã ngược của virus HIV-1, enzyme AND polymerase của virus gây viêm gan B. Do đó thuốc ức chế sự phát triển của virus HIV-1, virus gây viêm gan B.

  • Emtricitabin: có tác dụng kháng lại retrovirus, hỗ trợ điều trị HIV-1 ở người.

2.2 Chỉ định thuốc Hepazol E được dùng trong:

  • Điều trị cho người bệnh nhiễm HIV-1.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc: 

  • Bắt đầu điều trị ở người lớn uống 1 viên duy nhất mỗi ngày. Khi cần ngừng sử dụng một trong hai thành phần chính của thuốc nên thay thế viên phối hợp bằng viên chứa một trong hai thành phần.

  • Liều dùng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, độ thanh thải creatinin từ 30-49 ml/phút nên kéo dài khoảng thời gian giữa 2 lần dùng thuốc lên 48h.

Cách dùng thuốc hiệu quả:

  • Người bệnh nên uống cả viên thuốc với nhiều nước. Có thể uống thuốc sau các bữa ăn chính trong ngày.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp người bệnh mẫn cảm với tenofovir, emtricitabine, tenofovir disoproxil fumarate và các thành phần của thuốc.

Không chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng.

5 THẬN TRỌNG

5.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc như sau:

  • Cần theo dõi trong điều trị, phát hiện sớm các dấu hiệu nghĩ tới hội chứng Cushing do thuốc có thể làm thay đổi sự phân bố các mô mỡ.

  • Có kế hoạch theo dõi xương ở người bệnh tiền sử gãy xương, người có nguy cơ cao loãng xương do thuốc làm tăng nguy cơ giảm mật độ khoáng của xương.

  • Bác sĩ cần tư vấn cho người bệnh về chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh kết hợp với các bài tập thể dục vừa sức đảm bảo cho người bệnh.

6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Hepazol E cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:

  • Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: nôn mửa, nôn ói, đày hơi chướng bụng, rối loạn tiêu hóa, chán ăn.

  • Tác dụng phụ trên huyết học: giảm nồng độ phosphate trong máu, tăng nồng độ amylase trong máu.

  • Tác dụng phụ trên thần kinh: đau đầu, hoa mắt chóng mặt, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.

  • Tác dụng phụ khác: tăng men gan, tăng đường huyết, nhiễm toan máu,…

7 TƯƠNG TÁC THUỐC của Hepazol E 

Trong quá trình dùng thuốc người bệnh có thể dùng cùng các thuốc, sản phẩm thực phẩm chức năng khác nên có thể gây nên các tương tác thuốc ảnh hưởng tới chất lượng điều trị như:

  • Tenofovir thải trừ chủ yếu qua thận do đó thuốc cạnh tranh đào thải qua thận với các thuốc thải trừ chủ yếu qua thận như acyclovir, valacyclovir, cidoclovir,…Hậu quả làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu có thể gia tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.

  • Thuốc làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế proteaz HIV như amprenavir, atazanavir, ritonavir,…

  • Thuốc làm tăng tác dụng của các chất ức chế quá trình sao mã ngược như delavirdin, abacavir, stavudin,…

8 BẢO QUẢN THUỐC Hepazol E 

Nên kiểm tra kĩ hạn dùng thuốc trước khi sử dụng thuốc. Không nên uống các thuốc đã hết hạn dùng.

Bảo quản thuốc  ở các tủ thuốc, nơi cao ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Không nên để thuốc ở những nơi ẩm thấp, tủ lạnh, trẻ em có thể dễ dàng với tới, những nơi có ánh sáng chiếu sáng trực tiếp.

9 NHÀ SẢN XUẤT

Công ty  APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd. - ÁC HEN TI NA.

10 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Hepazol 300mg

Thuốc Planovir

Thuốc Agifovir 300mg

Thuốc Protevir

Ngày đăng
Lượt xem: 2539
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

cho tôi hỏi thuốc Hepazol E là thuốc nội hay ngoại?

Bởi: ngọc hà vào 23/10/2020 11:31:12 SA

Thích (0) Trả lời
Hepazol E 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Hepazol E
XM
5 trong 5 phiếu bầu

nhà thuốc an huy uy tín, thuốc Hepazol E hiệu quả tôi thường xuyên mua ở đây

Trả lời Cảm ơn (1)
Hepazol E
TP
5 trong 5 phiếu bầu

Những vỉ Hepazol E Sản phẩm thuốc đạt chuẩn. Thuốc Hepazol E, Võ Thu Phượng Thích nhà thuốc này quá

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633