1 / 17
hanibu 1 M5321

Hanibu +

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 16 Còn hàng
Thương hiệuCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SOHA VIMEX, Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex
Số đăng ký893100254025
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 10 gói x 10ml
Hoạt chấtGlycerol (Glycerin), Ibuprofen, Sorbitol, Citric Acid, Xanthan Gum
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Sodium Benzoate (Natri Benzoat), Nước tinh khiết (Purified Water), titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1126
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Ibuprofen: 400,0 mg.

Thành phần tá dược:

Xanthan gum, anhydrous citric acid, sodium benzoate, Glycerin, potassium dihydrogen phosphate, Sorbitol 70%, titanium dioxide, Polysorbate 80, hương chuối, nước tinh khiết.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hanibu +

2.1 Tác dụng

Hoạt chất Ibuprofen thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), là một dẫn xuất từ acid propionic. Cơ chế hoạt động chính của dược chất này là thực hiện ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin, từ đó mang lại hiệu quả giảm đau, hỗ trợ hạ sốt và chống phù nề do tình trạng viêm nhiễm gây ra ở người. Ngoài ra, thành phần này còn có khả năng ức chế có hồi phục đối với sự kết tập tiểu cầu do Collagen và ADP kích thích.

 Thuốc Hanibu + điều trị các cơn đau nhẹ đến trung bình và giảm sốt
 Thuốc Hanibu + điều trị các cơn đau nhẹ đến trung bình và giảm sốt

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp cụ thể sau đây:

  • Thực hiện điều trị trong ngắn hạn đối với các triệu chứng đau từ mức độ nhẹ cho đến trung bình, bao gồm tình trạng đau đầu (gồm cả đau nửa đầu ở mức độ nhẹ đến trung bình có kèm theo hoặc không kèm theo các triệu chứng khác), đau răng, Đau Bụng Kinh cũng như đau xuất hiện sau quá trình phẫu thuật.
  • Hỗ trợ làm giảm tình trạng viêm, hạ sốt và giảm thiểu các cơn đau do bệnh cúm hoặc cảm lạnh gây ra.
  • Thuốc phù hợp áp dụng cho đối tượng người lớn và trẻ thanh thiếu niên có độ tuổi từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể đạt từ 40 kg trở lên.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Mecefen điều trị giảm đau hạ sốt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Hanibu +

3.1 Liều dùng

Sản phẩm chỉ được dùng thông qua đường uống và áp dụng trong một khoảng thời gian ngắn với liều lượng phân chia theo từng đối tượng như sau:

3.1.1 Người lớn và trẻ thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên (nặng từ 40 kg trở lên)

Liều khởi đầu khuyến cáo là sử dụng 10 ml (tương đương với 1 gói). Trong trường hợp cần thiết, người bệnh có thể tiếp tục dùng thêm một liều 10 ml (tương đương 1 gói) sau khi đã cách khoảng thời gian là 6 giờ đồng hồ.

Liều lượng tối đa cho phép sử dụng trong vòng 24 giờ là 1.200 mg (tương đương với 3 gói).

Lưu ý khoảng cách tối thiểu giữa hai lần uống thuốc liên tiếp không được nhỏ hơn 6 giờ.

Đối với trường hợp điều trị đau nửa đầu, người bệnh nên uống 10 ml (tương đương 1 gói) càng sớm càng tốt ngay khi nhận thấy cơn đau bắt đầu xuất hiện. Nếu sau khi dùng liều đầu tiên mà tình trạng không thuyên giảm thì không nên tiếp tục dùng liều thứ hai, nhưng có thể cân nhắc phương pháp điều trị khác ngoại trừ các thuốc thuộc nhóm NSAID hoặc acid acetylsalicylic. Trường hợp triệu chứng có thuyên giảm nhưng sau đó quay trở lại, liều tiếp theo có thể được sử dụng sau đó 8 giờ.

Ở người lớn, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu phải dùng thuốc trên 3 ngày cho tình trạng sốt hoặc đau nửa đầu, hoặc khi cơn đau kéo dài quá 4 ngày, hoặc khi các triệu chứng có xu hướng trầm trọng hơn. Đối với thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên, cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu thời gian dùng thuốc kéo dài trên 3 ngày hoặc khi bệnh trở nên nặng hơn.

3.1.2 Trẻ em

Sản phẩm này tuyệt đối không dành cho đối tượng trẻ em dưới 12 tuổi hoặc những thanh thiếu niên có cân nặng dưới 40 kg.

3.1.3 Người cao tuổi

Áp dụng liều lượng tương tự như ở người lớn nhưng cần phải đặc biệt thận trọng trong quá trình sử dụng.

3.1.4 Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận

Đối với người bệnh bị suy thận hoặc suy gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình thì không cần phải thực hiện giảm liều, tuy nhiên vẫn cần hết sức thận trọng khi dùng.

3.2 Cách dùng

Người sử dụng bắt buộc phải lắc kỹ chai hoặc gói thuốc trước khi uống để đảm bảo hỗn dịch được đồng nhất.

Thuốc có thể được uống trực tiếp mà không cần dùng nước, hoặc người bệnh cũng có thể pha loãng hỗn dịch cùng với nước.

Có thể uống thuốc cùng với thức ăn hoặc không cùng thức ăn. Việc dùng thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn có thể làm cho tác dụng của thuốc xuất hiện chậm hơn, tuy nhiên cách dùng này giúp cơ thể dung nạp sản phẩm tốt hơn, từ đó giảm bớt nguy cơ gặp phải các rối loạn ở đường tiêu hóa.

Để hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn, người bệnh nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát bệnh.

[1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử mẫn cảm hay quá mẫn với hoạt chất Ibuprofen, với các thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID) khác hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.

Người có tiền sử gặp phải các phản ứng quá mẫn (chẳng hạn như bị hen suyễn, co thắt phế quản, viêm mũi, nổi mề đay hoặc phù mạch) có liên quan tới việc dùng Acid Acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

Bệnh nhân có tiền sử bị loét hoặc chảy máu Đường tiêu hóa có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc NSAID trước đây.

Người đang bị hoặc có tiền sử bị loét dạ dày tá tràng tái phát hoặc xuất huyết dạ dày tá tràng (được xác định khi có ít nhất từ hai lần trở lên có bằng chứng rõ ràng về tình trạng loét hoặc chảy máu).

Bệnh nhân đang bị xuất huyết mạch máu não hoặc các dạng xuất huyết tiến triển khác.

Người bệnh bị suy tim mức độ nặng (phân loại NYHA Class IV), suy gan mức độ nặng hoặc suy thận mức độ nặng.

Người đang trong tình trạng mất nước nghiêm trọng do hậu quả của việc nôn mửa, tiêu chảy hoặc do không bổ sung đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể.

Người gặp các rối loạn liên quan đến quá trình tạo máu không rõ nguyên nhân, ví dụ như tình trạng giảm tiểu cầu.

Phụ nữ đang ở trong giai đoạn ba tháng cuối của thai kỳ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ibufil F 200 giảm đau hạ sốt

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại của thuốc được phân loại cụ thể theo tần suất xuất hiện như sau:

5.1 Thường gặp (1/100 <= ADR < 1/10)

Rối loạn hệ tiêu hóa: Triệu chứng khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, sốt, đau bụng, buồn nôn, nôn và xuất huyết tiêu hóa ở mức độ nhẹ.

5.2 Ít gặp (1/1000 <= ADR < 1/100)

Rối loạn hệ miễn dịch: Xuất hiện phản ứng quá mẫn như phát ban da, ngứa ngáy, hoặc khởi phát cơn hen suyễn có thể đi kèm tình trạng tụt huyết áp.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, cảm giác bồn chồn, khó chịu và mệt mỏi.

Rối loạn hệ tiêu hóa: Loét đường tiêu hóa, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, đi ngoài ra phân đen, nôn ra máu, viêm loét niêm mạc miệng, viêm dạ dày, hoặc làm trầm trọng thêm bệnh Crohn và viêm đại tràng.

Rối loạn da và mô dưới da: Xuất hiện các dạng phát ban da khác nhau.

5.3 Hiếm gặp (1/10000 <= ADR < 1/1000)

Rối loạn nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm bàng quang, viêm mũi.

Rối loạn tai và tai trong: Triệu chứng ù tai, khiếu thính bị suy giảm.

Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da tróc vảy, viêm da do phản ứng ánh sáng.

Rối loạn thận và đường tiết niệu: Gia tăng nồng độ urê và acid uric ở trong máu, đa niệu, tiểu ra máu, tổn thương mô thận (hoại tử nhú).

Các xét nghiệm: Ghi nhận sự giảm mức độ hematocrit.

5.4 Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)

Rối loạn nhiễm khuẩn: Viêm cân hoại tử, viêm màng não vô trùng với các biểu hiện như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt cao hoặc suy giảm ý thức (thường dễ xảy ra hơn ở người có rối loạn tự miễn như Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rối loạn tạo máu bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt. Triệu chứng ban đầu có thể là sốt, đau họng, loét miệng, triệu chứng giống cúm, kiệt sức, chảy máu cam, xuất huyết dưới da.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn nặng gây phù mặt, phù lưỡi, phù thanh quản kèm hẹp đường hô hấp, suy hô hấp, đánh trống ngực, tụt huyết áp và sốc phản vệ.

Rối loạn tâm thần: Phản ứng tâm thần, trầm cảm.

Rối loạn về mắt: Gặp các vấn đề về thị lực, khô mắt.

Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, phù nề, suy tim, nhồi máu cơ tim.

Rối loạn mạch máu: Huyết áp tăng cao, viêm mạch.

Rối loạn tiêu hóa: Viêm thực quản, viêm tụy, hình thành tình trạng hẹp đường ruột cơ hoành.

Rối loạn gan mật: Rối loạn chức năng gan, tổn thương gan, vàng da, viêm gan cấp tính, hoại tử gan và suy gan.

Rối loạn da: Phản ứng bất lợi ở da nghiêm trọng (SCAR) như hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, rụng tóc. Nhiễm trùng da và biến chứng mô mềm nghiêm trọng có thể xảy ra trong quá trình bị bệnh thủy đậu.

Rối loạn thận: Giảm bài tiết nước tiểu, hình thành phù nề, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, suy thận.

Các xét nghiệm: Ghi nhận sự giảm nồng độ hemoglobin.

5.5 Không xác định tần suất

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tình trạng giữ nước và natri, giảm cảm giác thèm ăn.

Rối loạn tim mạch: Hội chứng Kounis (triệu ứng tim mạch thứ phát do phản ứng dị ứng dẫn đến co thắt động mạch vành).

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hen suyễn, tắc nghẽn thanh quản, co thắt phế quản, ngưng thở hoặc khó thở.

Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (hội chứng dress), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

6 Tương tác

Các thuốc NSAID khác (bao gồm salicylat và thuốc ức chế chọn lọc COX-2): Việc phối hợp đồng thời nhiều thuốc NSAID làm tăng nguy cơ bị loét và xuất huyết tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng, do đó cần tránh sử dụng chung.

Acid acetylsalicylic: Không khuyến cáo dùng chung vì tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic liều thấp, có khả năng làm giảm hiệu quả bảo vệ tim mạch nếu dùng ibuprofen thường xuyên trong thời gian dài.

Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển (ACE), thuốc chẹn beta và thuốc đối kháng angiotensin II: NSAID làm giảm tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu của các thuốc này.

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận (người cao tuổi hoặc người mất nước), dùng phối hợp có thể thúc đẩy suy giảm chức năng thận tiến triển, dẫn đến suy thận cấp (thường hồi phục). Dùng chung với thuốc lợi tiểu giữ Kali có thể gây tăng kali máu.

Digoxin, Phenytoin, lithium: Ibuprofen làm gia tăng nồng độ trong huyết tương của các hoạt chất này. Không cần thiết theo dõi nồng độ nếu chỉ sử dụng ibuprofen ngắn ngày (tối đa 3 đến 4 ngày).

Methotrexat: NSAID ức chế bài tiết methotrexat ở ống thận và làm giảm Độ thanh thải của chất này, dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương và tăng độc tính. Cần tránh dùng ibuprofen khi điều trị bằng methotrexat liều cao và thận trọng ngay cả với liều thấp, đặc biệt ở người suy thận. Cần theo dõi chức năng thận và chú ý nếu dùng hai thuốc cách nhau trong vòng 24 giờ.

Tacrolimus và Cyclosporin: Làm gia tăng nguy cơ gây độc tính trên thận khi phối hợp chung với ibuprofen.

Mifepristone: Không được sử dụng NSAID trong vòng từ 8 đến 12 ngày sau khi dùng Mifepristone vì NSAID có thể làm suy giảm tác dụng điều trị của mifepristone.

Corticosteroid: Làm gia tăng nguy cơ xuất hiện loét hoặc tình trạng xuất huyết tiêu hóa.

Thuốc chống đông máu: Các thuốc nhóm NSAID có thể làm tăng tác dụng của những Thuốc chống đông máu như warfarin.

Thuốc chống tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Làm gia tăng đáng kể nguy cơ gây xuất huyết tiêu hóa.

Các sulfamid hạ đường huyết: Mặc dù chưa có mô tả cụ thể về tương tác với ibuprofen, nhưng để phòng ngừa, nên tiến hành theo dõi mức đường huyết của bệnh nhân khi phối hợp.

Zidovudin: Làm tăng nguy cơ xuất huyết khớp và hình thành khối máu tụ ở những bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông có nhiễm HIV.

Probenecid và sulfinpyrazon: Các thuốc này có thể làm chậm trễ quá trình đào thải và bài tiết của hoạt chất ibuprofen ra khỏi cơ thể.

Baclofen: Độc tính của hoạt chất Baclofen có thể xuất hiện ngay sau khi người bệnh bắt đầu quá trình điều trị bằng ibuprofen.

Ritonavir: Có khả năng làm tăng nồng độ của các thuốc NSAID ở trong huyết tương.

Aminoglycoside: Các thuốc NSAID có thể làm giảm bớt sự bài tiết của nhóm aminoglycoside.

Kháng sinh nhóm quinolon: Làm tăng nguy cơ xuất hiện các cơn co giật ở bệnh nhân.

Voriconazol và fluconazol: Các chất ức chế mạnh CYP2C9 này làm tăng mức phơi nhiễm với ibuprofen khoảng 80-100%, do đó cần cân nhắc giảm liều ibuprofen khi phối hợp, đặc biệt là khi dùng ibuprofen liều cao.

Colestyramin: Dùng đồng thời làm giảm tốc độ cũng như mức độ hấp thu của ibuprofen khoảng 25%, vì vậy các thuốc này nên được sử dụng cách nhau vài giờ đồng hồ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong có thể xảy ra bất kỳ lúc nào mà không có triệu chứng báo trước. Nguy cơ này tăng lên theo liều dùng, ở người cao tuổi và người có tiền sử loét dạ dày. Cần bắt đầu với liều thấp nhất và cân nhắc phối hợp thuốc bảo vệ niêm mạc (như Misoprostol hoặc PPI).
  • Thận trọng và báo ngay cho bác sĩ nếu gặp triệu chứng bất thường ở bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa), nhất là ở giai đoạn đầu điều trị. Nếu xuất hiện loét hoặc chảy máu, phải ngừng thuốc ngay.
  • Tránh sử dụng ibuprofen cho bệnh nhân đang bị thủy đậu do không thể loại trừ vai trò của NSAID trong việc làm trầm trọng hơn các biến chứng nhiễm trùng nghiêm trọng ở da và mô mềm.
  • Cần thận trọng trước khi điều trị cho người có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim vì thuốc có thể gây giữ nước, giữ natri và phù nề.
  • Việc dùng ibuprofen liều cao (2400 mg/ngày) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ biến cố huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ). Các nghiên cứu cho thấy liều thấp từ 1200 mg/ngày trở xuống không liên quan đến việc tăng nguy cơ này.
  • Tránh dùng liều cao (2400 mg/ngày) cho bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết (NYHA II-III), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não. Cần cân nhắc kỹ trước khi dùng dài ngày cho người có yếu tố nguy cơ tim mạch (đái tháo đường, tăng lipid máu, hút thuốc).
  • Các thuốc NSAID đường toàn thân (không phải Aspirin) có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch nguy hiểm. Nguy cơ này xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và tăng theo thời gian cũng như liều lượng dùng thuốc. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ và bệnh nhân phải đi khám ngay nếu có triệu chứng tim mạch nghiêm trọng.
  • Phải ngừng thuốc ngay lập tức khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng (như sốc phản vệ) hoặc khi xuất hiện các dấu hiệu gợi ý phản ứng bất lợi ở da nghiêm trọng (SCAR).
  • Cần giám sát y tế chặt chẽ và đánh giá kỹ lợi ích/nguy cơ đối với bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống (SLE), bệnh mô liên kết hỗn hợp (do tăng nguy cơ viêm màng não vô trùng), người rối loạn chuyển hóa porphyrin bẩm sinh, người suy giảm chức năng gan/thận, người vừa trải qua đại phẫu, người viêm mũi dị ứng, polyp mũi hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Việc dùng thuốc kéo dài cần được theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và công thức máu. Việc lạm dụng thuốc giảm đau để trị đau đầu kéo dài có thể làm chứng đau đầu trở nên tồi tệ hơn (đau đầu do lạm dụng thuốc - MOH).
  • Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc NSAID khác, đặc biệt là thuốc ức chế chọn lọc COX-2. Uống rượu trong thời gian dùng thuốc có thể làm trầm trọng hơn các phản ứng bất lợi ở tiêu hóa hoặc hệ thần kinh.
  • Thuốc có thể che giấu các triệu chứng của tình trạng nhiễm trùng (như viêm phổi, thủy đậu), làm chậm trễ việc điều trị phù hợp.
  • Thuốc chứa tá dược sorbitol (245 mg/1 ml), không nên dùng cho người không dung nạp Fructose di truyền; sorbitol có thể gây khó chịu đường tiêu hóa và nhuận tràng nhẹ. Thuốc chứa muối benzoat (2,5 mg/1 ml). Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trên mỗi đơn vị liều nên cơ bản xem như “không chứa natri”.
  • Về khả năng lái xe và vận hành máy móc: Sử dụng liều đơn hoặc ngắn ngày nhìn chung không cần thận trọng. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến phản xạ, đặc biệt là khi có kết hợp với rượu, do đó cần lưu ý khi thực hiện các hoạt động này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây tác động xấu đến thai kỳ hoặc sự phát triển của phôi thai, làm tăng nguy cơ sảy thai, dị tật tim và nứt bụng ở đầu thai kỳ.

Từ tuần thứ 20 của thai kỳ trở đi, dùng ibuprofen có thể gây thiểu ối do rối loạn chức năng thận của thai nhi và có thể gây co thắt ống động mạch. Do đó, không dùng thuốc trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết (nếu dùng phải giữ liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất; cân nhắc theo dõi trước sinh về tình trạng thiểu ối và co thắt ống động mạch nếu dùng vài ngày từ tuần thai thứ 20; ngừng thuốc nếu phát hiện các tình trạng này).

Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, thuốc có thể gây độc tính trên tim phổi và suy giảm chức năng thận ở thai nhi; đồng thời có thể gây kéo dài thời gian chảy máu ở mẹ và trẻ sơ sinh, ức chế cơn co tử cung làm chuyển dạ chậm hoặc kéo dài. Do đó, chống chỉ định tuyệt đối sản phẩm này trong 3 tháng cuối thai kỳ.

7.2.2 Bà mẹ cho con bú

Hoạt chất Ibuprofen và các chất chuyển hóa của nó chỉ bài tiết một lượng rất nhỏ vào trong sữa mẹ. Cho đến nay chưa ghi nhận tác hại nào đối với trẻ sơ sinh, vì vậy nhìn chung không cần thiết phải ngừng cho con bú khi điều trị bằng ibuprofen ngắn hạn với liều lượng khuyến cáo.

7.2.3 Khả năng sinh sản

Thuốc có thể làm suy giảm khả năng sinh sản ở nữ giới do ảnh hưởng đến sự rụng trứng, tuy nhiên tác động này có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều có thể gây ra các rối loạn hệ thần kinh trung ương như nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, mất ý thức, co giật cơ tim (ở trẻ em), đau bụng, buồn nôn, vòm nôn, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn chức năng gan và thận, hạ huyết áp, ức chế hô hấp, tím tái và nhiễm toan chuyển hóa trong trường hợp ngộ độc nghiêm trọng.

Xử trí: Phải chuyển ngay bệnh nhân tới bệnh viện gần nhất. Do không có thuốc giải độc đặc hiệu, việc điều trị chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và mức độ nghiêm trọng theo các phương pháp chăm sóc đặc biệt hiện hành.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, duy trì nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Hanibu + hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Hadupara IB 200 của Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương chứa thành phần Ibuprofen được chỉ định để điều trị ngắn hạn các tình trạng đau nhẹ đến trung bình như đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đồng thời hỗ trợ giảm viêm và hạ sốt hiệu quả do các nguyên nhân cảm lạnh hay cúm thông thường ở người lớn và trẻ thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.

Sản phẩm Haduibu 400 do Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương sản xuất, chứa Ibuprofen được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần kiểm soát nhanh chóng các triệu chứng đau hậu phẫu, đau nửa đầu hoặc cần một liệu pháp hạ sốt và giảm đau do viêm nhiễm đường hô hấp

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ibuprofen là một loại thuốc chống viêm không steroid thuộc dẫn xuất của acid propionic. Trong các mô hình thử nghiệm tiêu chuẩn trên động vật nhằm đánh giá tình trạng viêm, hoạt chất này đã chứng minh hiệu quả điều trị bằng cách thực hiện ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin. Ở cơ thể người, ibuprofen đem lại tác dụng hạ sốt, hỗ trợ giảm đau và giảm tình trạng phù nề do viêm nhiễm gây ra. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn có khả năng ức chế một cách có hồi phục đối với sự kết tập tiểu cầu do hai tác nhân collagen và ADP kích thích.

Dữ liệu thực nghiệm cũng chỉ ra rằng ibuprofen có thể tạo ra sự ức chế cạnh tranh đối với tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu khi được phối hợp cùng nhau. Sử dụng một liều duy nhất ibuprofen 400 mg trong khoảng thời gian 8 giờ trước hoặc trong vòng 30 phút sau khi dùng acid acetylsalicylic giải phóng tức thời (81 mg) sẽ làm giảm tác dụng của acid acetylsalicylic lên sự hình thành thromboxan hoặc sự kết tập của tiểu cầu. Việc sử dụng ibuprofen thường xuyên trong thời gian dài không thể loại trừ khả năng làm giảm hiệu quả bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp, tuy nhiên tác động đáng kể trên lâm sàng được coi là không xảy ra khi chỉ dùng ibuprofen không thường xuyên.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi được dung nạp vào cơ thể qua đường uống, hoạt chất ibuprofen sẽ được hấp thu một phần tại vị trí dạ dày và sau đó quá trình hấp thu này sẽ diễn ra hoàn toàn tại ruột non. Đối với người tình nguyện khỏe mạnh khi sử dụng dạng thuốc giải phóng ngay, nồng độ đỉnh của dược chất ở trong huyết tương sẽ đạt được trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ sau khi uống.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết và gắn kết của hoạt chất ibuprofen đối với các protein có trong huyết tương của cơ thể người đạt mức xấp xỉ khoảng 99%.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa tại gan thông qua các phản ứng hydroxyl hóa và carboxyl hóa để tạo thành các chất chuyển hóa không còn giữ hoạt tính dược lý. Ở các bệnh nhân bị xơ gan tiến triển kèm suy gan mức độ trung bình (thang điểm Child-Pugh từ 6-10) khi điều trị bằng hỗn hợp racemic ibuprofen, ghi nhận thời gian bán thải trung bình tăng lên gấp đôi và mức AUC đổi hình (S/R) thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng, phản ánh sự suy giảm trong quá trình đảo ngược chuyển hóa của dạng (R)-ibuprofen thành đồng phân đối hình (S) có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa không có hoạt tính sau quá trình chuyển hóa sẽ được đào thải hoàn toàn ra khỏi cơ thể, trong đó con đường bài tiết chủ yếu là qua thận (chiếm tỷ lệ 90%) và một phần nhỏ còn lại được thải trừ thông qua mật. Thời gian bán thải của thuốc ở những người tình nguyện khỏe mạnh cũng như ở những người mắc bệnh lý về gan, thận dao động trong khoảng từ 1,8 đến 3,5 giờ. Đối với người bệnh mắc bệnh thận giai đoạn cuối phải chạy thận nhân tạo, tỷ lệ ibuprofen ở dạng tự do trung bình chiếm khoảng 3% (ở người khỏe mạnh là khoảng 1%). Tình trạng suy thận mức độ nặng có thể dẫn đến hiện tượng tích tụ các chất chuyển hóa của ibuprofen trong cơ thể, tuy nhiên mức độ cụ thể của hiệu ứng này hiện chưa được rõ; các chất chuyển hóa này có thể được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm tách máu.

10 Thuốc Hanibu + giá bao nhiêu?

Thuốc Hanibu + hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Hanibu + mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Hanibu + để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống có vị ngọt và hương chuối thơm ngon, giúp người bệnh dễ dàng sử dụng trực tiếp mà không bắt buộc phải chuẩn bị nước để uống kèm.
  • Hàm lượng hoạt chất Ibuprofen 400mg trong mỗi 10ml cung cấp một giải pháp hiệu quả cao giúp giảm nhanh và kiểm soát tốt các cơn đau cấp tính từ nhẹ đến trung bình cũng như các triệu chứng sốt do cảm cúm.
  • Quy cách đóng gói thành từng gói nhỏ dung tích 10ml vô cùng tiện lợi cho việc mang theo khi di chuyển, đồng thời giúp người bệnh dễ dàng phân liều chính xác mà không cần dụng cụ đong đo phức tạp.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chống chỉ định và không phù hợp để sử dụng cho đối tượng trẻ em dưới 12 tuổi hoặc những thanh thiếu niên có trọng lượng cơ thể còn dưới 40 kg.
  • Thuốc chứa một lượng tá dược sorbitol khá cao nên có thể gây ra các triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa, tác dụng nhuận tràng nhẹ và hoàn toàn không thích hợp cho những người mắc hội chứng không dung nạp fructose di truyền.

Tổng 17 hình ảnh

hanibu 1 M5321
hanibu 1 M5321
hanibu 2 P6410
hanibu 2 P6410
hanibu 3 M5836
hanibu 3 M5836
hanibu 4 F2387
hanibu 4 F2387
hanibu 5 U8157
hanibu 5 U8157
hanibu 6 D1308
hanibu 6 D1308
hanibu 7 V8725
hanibu 7 V8725
hanibu 8 H3071
hanibu 8 H3071
hanibu 9 H3045
hanibu 9 H3045
hanibu 10 B0824
hanibu 10 B0824
hanibu 11 M4627
hanibu 11 M4627
hanibu 12 E1078
hanibu 12 E1078
hanibu 13 B0505
hanibu 13 B0505
hanibu 14 P6856
hanibu 14 P6856
hanibu 15 B0112
hanibu 15 B0112
hanibu 16 B0186
hanibu 16 B0186
hanibu 17 M5880
hanibu 17 M5880

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Huy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Hanibu + 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Hanibu +
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789