1 / 14
haladix 1 G2456

Haladix 4mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SOHA VIMEX, Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex
Số đăng ký893110253925
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLornoxicam
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq707
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Lornoxicam 4mg

Tá dược: Microcrystalline cellulose PH102, Sodium bicarbonate, Sodium starch glycolate, Povidone K30, Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate, Hypromellose 6 cps, Hypromellose 15 cps, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titanium dioxide, Tartrazine lake.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Haladix 4mg

Haladix 4mg dùng để chống viêm và giảm đau trong các bệnh và triệu chứng như: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau thắt lưng, hội chứng cổ – vai – cánh tay, viêm quanh khớp vai. Thuốc cũng chỉ định chống viêm và giảm đau sau phẫu thuật, chấn thương và nhổ răng.

Thuốc Haladix 4mg – Giảm đau, chống viêm xương khớp
Thuốc Haladix 4mg – Giảm đau, chống viêm xương khớp

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc BV-Loxicam 8mg điều trị viêm xương khớp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Haladix 4mg

3.1 Liều dùng

Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau thắt lưng, hội chứng cổ – vai – cánh tay, viêm quanh khớp vai: Người lớn 4mg/lần x 3 lần/ngày sau bữa ăn. Có thể tăng/giảm tùy tuổi và triệu chứng, liều tối đa 18mg/ngày.

Sau phẫu thuật, chấn thương, nhổ răng: Người lớn 8mg/lần, tối đa mỗi lần 8mg, không quá 24mg/ngày, không dùng quá 3 ngày ở liều này.

3.2 Cách dùng

Uống sau bữa ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Rối loạn chức năng gan, thận, tim nặng.

Tăng huyết áp nặng.

Tiền sử hen suyễn do Aspirin hoặc hen suyễn.

Phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Arbuntec 8 điều trị viêm khớp dạng thấp

5 Tác dụng phụ

Loét dạ dày tá tràng, loét ruột non/đại tràng (có thể kèm chảy máu/thủng Đường tiêu hóa).

Phù, thiểu niệu, tiểu máu, protein niệu, tăng BUN/creatinin, giảm Albumin máu, viêm gan cấp, rối loạn chức năng gan, vàng da.

Phản ứng quá mẫn: phát ban, ngứa, mày đay, sưng môi, xuất huyết dị ứng.

Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, tê bì, rối loạn thị giác, ù tai.

Buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, chán ăn, viêm miệng, đầy hơi, táo bón, khô miệng, ợ hơi, viêm dạ dày.

Giảm hemoglobin, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng NAG niệu, tăng BUN, protein niệu, tăng creatinin.

Phù nề, mệt mỏi, đau vùng hạ sườn, sốt, tăng acid uric máu, đau khớp, đánh trống ngực...

6 Tương tác

Dùng cùng Digoxin có thể giảm thanh thải digoxin, cần theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần.

Phối hợp với warfarin, có thể tăng tác dụng chống đông máu, giảm liều nếu cần.

Dùng với thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin, ticlopidine…) tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Kết hợp với sulfonylurea có thể tăng tác dụng hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết.

Dùng với Lithium carbonate có thể tăng nồng độ lithium máu, nguy cơ ngộ độc, nên giảm liều nếu cần.

Dùng cùng Methotrexate làm tăng nồng độ methotrexate, tăng độc tính.

Dùng cùng Furosemide hoặc Hydrochlorothiazide giảm hiệu lực lợi tiểu.

Dùng cùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin giảm tác dụng hạ huyết áp.

Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác khi chưa có bằng chứng về tính tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Sử dụng khi thực sự cần thiết, theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bệnh mạn tính: cần xét nghiệm nước tiểu, máu, chức năng gan thường xuyên.

Cân nhắc liệu pháp điều trị khác ngoài thuốc.

Khi dùng bệnh cấp tính: dùng thuốc theo mức độ viêm, đau cấp; tránh dùng kéo dài.

Nguy cơ huyết khối tim mạch tăng khi dùng liều cao/kéo dài, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ.

Lornoxicam có thể làm trầm trọng hơn loét dạ dày, rối loạn máu, tim, thận, gan, hen, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.

Người cao tuổi, trẻ em dùng liều thấp nhất có hiệu quả, theo dõi sát tác dụng không mong muốn.

Thuốc chứa <23mg natri/viên, xem như “không chứa natri”.

Thuốc chứa tartrazine có thể gây dị ứng ở người nhạy cảm.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định tuyệt đối ở phụ nữ có thai 3 tháng cuối.

Ngoài thời điểm này: chỉ dùng khi thật sự cần thiết, liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất, theo dõi sát, cân nhắc lợi ích/nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội, cân nhắc ngừng cho bú, do thuốc bài tiết qua sữa.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có dữ liệu về sử dụng quá liều lornoxicam ở người, không dùng quá liều chỉ định.

7.4 Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng 24 tháng từ ngày sản xuất (xem nhãn hộp).

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Haladix 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Lornomeyer 8 do Công ty Liên doanh Meyer-BPC sản xuất, chứa thành phần Lornoxicam, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý viêm và đau như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau thắt lưng, hội chứng cổ – vai – cánh tay và viêm quanh khớp vai.

Sozfax 8 do Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh sản xuất với thành phần Lornoxicam, phù hợp trong việc kiểm soát các triệu chứng viêm và đau liên quan đến các bệnh lý cơ xương khớp mạn tính cũng như cấp tính.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Lornoxicam là thuốc giảm đau, chống viêm không steroid. Cơ chế chính là ức chế hoạt động của enzyme cyclooxygenase trong chuyển hóa acid arachidonic, qua đó ức chế tổng hợp prostaglandin – yếu tố trung gian gây viêm và đau. Trong các nghiên cứu trên động vật, lornoxicam cho hiệu quả chống viêm và giảm đau mạnh hơn so với Tenoxicam, Loxoprofen sodium, Diclofenac sodium, IndomethacinAcid mefenamic. Tác dụng giảm đau chủ yếu ở ngoại vi, không tăng ngưỡng đau ở vị trí không viêm.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Ở người trưởng thành khỏe mạnh, uống liều 4mg khi đói, nồng độ đạt tối đa sau khoảng 0,5 giờ, thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ. Cmax và AUC tỷ lệ thuận với liều; dùng lặp lại không thay đổi đáng kể các thông số này.

Phân bố: Liên kết mạnh với protein huyết tương (99,30-99,35%), vị trí gắn tương tự warfarin. Nồng độ cao nhất ở gan, thận, huyết tương. Các mô khác nồng độ tương đương hoặc thấp hơn huyết tương; não, mắt, tinh hoàn nồng độ thấp. Sau nhiều liều, nồng độ ở các mô giảm dần, song song huyết tương.

Chuyển hóa: Chủ yếu qua gan, enzyme CYP2C9, chuyển thành các chất liên hợp glucuronide của acid 5-chloro-3-(N-methyl-2-pyridylamino)-2-thiophenecarboxylic.

Thải trừ: Không phát hiện lornoxicam không chuyển hóa trong nước tiểu. Sau nhiều liều, hoạt tính phóng xạ phát hiện ở da, gan, thận, máu, huyết tương, tim, phổi, lá lách, cơ, mô mỡ, mào tinh hoàn, ruột già; giảm dần và gần như song song với nồng độ trong huyết tương.

10 Thuốc Haladix 4mg giá bao nhiêu?

Thuốc Haladix 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Haladix 4mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Haladix 4mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc chứa hoạt chất Lornoxicam thuộc nhóm NSAID, giúp kiểm soát nhanh các triệu chứng đau, viêm trong nhiều bệnh lý xương khớp, sau chấn thương hoặc phẫu thuật.

  • Dạng viên nén bao phim tiện dùng, dễ uống và bảo quản, phù hợp với người lớn và người cao tuổi.

  • Có nhiều mức liều, linh hoạt điều chỉnh theo chỉ định và đối tượng sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây các tác dụng phụ nghiêm trọng như loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn chức năng gan, thận, tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nếu dùng kéo dài hoặc ở liều cao.


Tổng 14 hình ảnh

haladix 1 G2456
haladix 1 G2456
haladix 2 R7162
haladix 2 R7162
haladix 3 L4434
haladix 3 L4434
haladix 4 E1707
haladix 4 E1707
haladix 5 F2775
haladix 5 F2775
haladix 6 U8138
haladix 6 U8138
haladix 7 G2777
haladix 7 G2777
haladix 8 D1608
haladix 8 D1608
haladix 9 S7052
haladix 9 S7052
haladix 10 M4325
haladix 10 M4325
haladix 11 F2688
haladix 11 F2688
haladix 12 R6303
haladix 12 R6303
haladix 13 K4656
haladix 13 K4656
haladix 14 D1020
haladix 14 D1020

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Ngọc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Haladix 4mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Haladix 4mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789