1 / 4
haduzadin 2 1 I3848

Haduzadin 2

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHDPHARMA, Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương
Số đăng ký893110111926
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAcid Stearic, Tizanidine hydrochloride
Tá dượcMicrocrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Pregelatinized starch
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1317
Chuyên mục Thuốc Cơ - Xương Khớp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Tizanidin (dưới dạng tizanidin hydroclorid 2,29 mg): 2 mg.

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Microcrystallin cellulose, Pregelatinized starch, Colloidal silicon dioxyd, acid stearic vừa đủ 1 viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Haduzadin 2

2.1 Tác dụng

Haduzadin 2 chứa Tizanidin, là thuốc giãn cơ tác động lên hệ thần kinh trung ương, giúp giảm trương lực cơ bệnh lý và làm giảm các cơn co thắt cơ đau đớn.

Thuốc Haduzadin 2 điều trị co thắt cơ xương và co cứng do rối loạn thần kinh
Thuốc Haduzadin 2 điều trị co thắt cơ xương và co cứng do rối loạn thần kinh

2.2 Chỉ định

Haduzadin 2 được chỉ định trong các trường hợp:

Co thắt cơ xương liên quan đến rối loạn tại chỗ và rối loạn chức năng cột sống (hội chứng cổ và thắt lưng).

Co thắt cơ xương sau phẫu thuật hệ cơ xương như thoát vị đĩa đệm hoặc rối loạn khớp háng.

Co cứng do rối loạn thần kinh như bệnh đa xơ cứng, bệnh tủy mạn tính, bệnh thoái hóa tủy sống, tai biến mạch máu.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc MT–Tizanidin 6 điều trị co cứng cơ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Haduzadin 2

3.1 Liều dùng

Tizanidin có khoảng trị liệu hẹp và nồng độ trong huyết tương biến thiên lớn giữa các cá thể. Cần điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân, khởi đầu liều thấp 2 mg x 3 lần/ngày để giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn.

Co thắt cơ xương:

Liều khuyến cáo: 2 - 4 mg/lần, uống 3 lần mỗi ngày.

Trường hợp nặng: Dùng thêm liều 2 - 4 mg vào buổi tối muộn để giảm tác dụng an thần.

Co cứng do rối loạn thần kinh:

Liều ban đầu: Không quá 6 mg/ngày chia làm 3 lần.

Tăng liều từ từ: Tăng dần mỗi 2 - 4 mg trong khoảng thời gian 3 - 4 ngày hoặc 1 tuần.

Liều đáp ứng tối ưu: 12 - 24 mg/ngày, chia thành 3 - 4 liều bằng nhau.

Liều tối đa khuyến cáo: Không quá 36 mg/ngày.

Đối tượng đặc biệt:

Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa xác định tính an toàn và hiệu quả, không khuyến cáo sử dụng.

Người cao tuổi: Liều khởi đầu càng thấp càng tốt, tăng dần từng bước nhỏ.

Bệnh nhân suy thận (CLcr < 25 mL/phút): Bắt đầu 2 mg x 1 lần/ngày. Tăng từ từ không quá 2 mg/lần trước khi tăng tần suất. Cần theo dõi chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở suy gan nặng. Thận trọng ở suy gan nhẹ và trung bình, bắt đầu với liều thấp nhất và tăng dần.

Ngưng điều trị: Giảm liều từ từ nhằm ngăn ngừa hoặc làm giảm nguy cơ tăng huyết áp dội ngược và nhịp tim nhanh.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng Haduzadin 2 cho những bệnh nhân:

Quá mẫn với tizanidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị suy gan nặng.

Đang dùng đồng thời tizanidin với các thuốc ức chế mạnh CYP1A2 như fluvoxamin hoặc Ciprofloxacin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc MT-Tizanidin 4 điều trị co cứng cơ

5 Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn liên quan đến liều lượng và giảm khi điều chỉnh liều từ từ:

Rối loạn tâm thần: Rất thường gặp rối loạn giấc ngủ, mất ngủ. Không rõ tần suất nhầm lẫn, căng thẳng, ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp buồn ngủ, ngái ngủ, chóng mặt, mệt mỏi. Không rõ tần suất nhức đầu, thất điều, rối loạn vận động, nói khó, ngất.

Rối loạn mắt: Không rõ tần suất rối loạn điều tiết, mờ mắt.

Rối loạn tim: Thường gặp nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh. Không rõ tần suất kéo dài khoảng QT.

Rối loạn mạch máu: Thường gặp hạ huyết áp.

Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp khô miệng, rối loạn tiêu hóa. Thường gặp buồn nôn. Không rõ tần suất nôn, đau bụng, táo bón.

Rối loạn gan mật: Không rõ tần suất viêm gan, suy gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Không rõ tần suất ngứa, phát ban, viêm da.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Rất thường gặp nhược cơ.

Rối loạn thận và tiết niệu: Không rõ tần suất tiểu rắt, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Rối loạn chung: Không rõ tần suất chán ăn, suy nhược, hội chứng cai thuốc, bệnh giống cúm.

Tác động khi kiểm tra: Không thường gặp tăng men gan.

6 Tương tác

Thuốc ức chế CYP1A2 mạnh (fluvoxamin, ciprofloxacin): Chống chỉ định dùng cùng vì làm tăng nồng độ tizanidin từ 10 đến 33 lần, gây hạ huyết áp và an thần nghiêm trọng.

Thuốc ức chế CYP1A2 khác (amiodaron, mexiletin, Propafenon, Verapamil, cimetidin, famotidin, enoxacin, Pefloxacin, Norfloxacin, rofecoxib, Acyclovir, Ticlopidin): Nên tránh dùng đồng thời.

Thuốc tránh thai đường uống: Làm tăng nhẹ nồng độ tizanidin.

Thuốc cảm ứng CYP1A2 (Rifampicin): Có thể làm giảm nồng độ tizanidin trong huyết thanh.

Thuốc kéo dài khoảng QT: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh.

Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: Tăng tác dụng hạ huyết áp.

Thuốc ức chế thụ thể beta-adrenoceptor hoặc digoxin: Tăng nguy cơ hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm.

Thuốc ức chế thần kinh trung ương (benzodiazepin, opioid, thuốc chống trầm cảm ba vòng): Tác dụng an thần cộng dồn.

Rượu (alcol): Làm tăng nồng độ tizanidin trong máu và tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Thuốc lá: Hút thuốc làm giảm nồng độ tizanidin trong huyết tương.

Tương kỵ của thuốc: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc ức chế CYP1A2 do nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm và buồn ngủ quá mức.

Thuốc có thể gây hạ huyết áp, ngất và tác động lên huyết áp thế đứng.

Không dừng thuốc đột ngột ở người dùng liều cao lâu ngày để tránh hội chứng cai thuốc gây tăng huyết áp dội ngược và nhịp tim nhanh.

Theo dõi chức năng gan hàng tháng trong 4 tháng đầu ở bệnh nhân dùng liều >= 12 mg/ngày. Ngưng điều trị nếu SGPT hoặc SGOT liên tục cao hơn 3 lần giới hạn trên.

Thận trọng ở bệnh nhân bị rối loạn tim mạch, bệnh động mạch vành, suy thận (CLcr < 25 mL/phút) hoặc suy gan nhẹ và trung bình.

Cần cân nhắc ngưng sử dụng nếu bệnh nhân gặp ảo giác.

Thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu quá mẫn nghiêm trọng như sốc phản vệ, suy hô hấp, phù mạch.

Thận trọng tá dược: Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Ảnh hưởng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có ảnh hưởng nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân bị buồn ngủ hoặc chóng mặt không nên lái xe hay vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu an toàn chưa được thiết lập, không nên dùng trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Mẹ cho con bú: Dữ liệu an toàn chưa biết rõ, thuốc xuất hiện trong sữa loài gặm nhấm. Không nên dùng trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Khả năng sinh sản: Nghiên cứu không ghi nhận gây quái thai nhưng liều gây độc cho mẹ (10 - 100 mg/kg/ngày) có thể làm chậm phát triển thai nhi.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, khoảng QT kéo dài, chóng mặt, co đồng tử, suy hô hấp, hôn mê, bồn chồn, buồn ngủ.

Xử trí: Rửa dạ dày hoặc dùng liều cao Than hoạt tính lặp lại nhiều lần. Bù nước để hỗ trợ đào thải. Tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ chung.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Haduzadin 2 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Synadine - 2mg của Synmedic Laboratories chứa thành phần Tizanidin được chỉ định để điều trị co thắt cơ xương đau đớn và co cứng do rối loạn thần kinh.

Waruwari 2mg do Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Tizanidin được sử dụng trong các trường hợp co thắt cơ xương liên quan đến cột sống hoặc sau phẫu thuật.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Haduzadin 2 thuộc nhóm hệ cơ xương, thuốc giãn cơ. Mã ATC là M03BX02. Tác dụng dược lực học của tizanidin chủ yếu liên quan đến đặc tính chủ vận alpha2-adrenergic và liên kết với thụ thể imidazolin. Vị trí tác động chính của tizanidin là ở tủy sống. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế giải phóng các acid amin kích thích như glutamat và aspartat từ đầu tận cùng trước khớp thần kinh của các tế bào thần kinh cột sống. Ngoài ra còn có bằng chứng về tác động sau synap lên các thụ thể acid amin bị kích thích. Ở người, tizanidin làm giảm trương lực cơ tăng bệnh lý, giảm khả năng chống lại cử động thụ động và giảm các cơn co thắt, co giật gây đau đớn.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Tizanidin được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình khoảng 34% do chuyển hóa lần đầu mạnh ở gan. Nồng độ đỉnh trung bình (Cmax) đạt 12,3 ng/mL sau liều đơn và 15,6 ng/mL sau khi dùng lặp lại liều 4 mg. Thức ăn làm tăng 1/3 lần Cmax nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến độ hấp thu (AUC).

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (Vss) sau tiêm tĩnh mạch là 2,6 L/kg. Tizanidin liên kết 30% với protein huyết tương và có dược động học tuyến tính trong khoảng liều 1 - 20 mg.

Chuyển hóa

Tizanidin được chuyển hóa lượng lớn và nhanh chóng ở gan (khoảng 95%), chủ yếu bởi enzym CYP1A2 in vitro. Các chất chuyển hóa tạo thành không có hoạt tính sinh học.

Thải trừ

Thời gian bán thải khỏi huyết tương từ 2 đến 4 giờ. Các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua thận (khoảng 70% liều dùng). Chỉ khoảng 4,5% bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Đối tượng đặc biệt: Ở bệnh nhân suy thận (CLcr < 25 mL/phút), nồng độ đỉnh cao hơn gấp đôi, thời gian bán thải kéo dài đến 14 giờ và AUC tăng khoảng 6 lần. Suy gan làm tăng nồng độ tizanidin do giảm chuyển hóa. Ở người cao tuổi, khả năng đào thải thuốc chậm hơn 4 lần so với người trẻ tuổi. Dữ liệu dược động học ở trẻ em chưa được đánh giá.

10 Thuốc Haduzadin 2 giá bao nhiêu?

Thuốc Haduzadin 2 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Haduzadin 2 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Haduzadin 2 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc tác dụng nhanh, cải thiện rõ rệt các cơn co thắt cơ đau đớn và giảm trương lực cơ bệnh lý.
  • Hấp thu tốt qua đường uống và sự hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.

13 Nhược điểm

  • Khoảng trị liệu hẹp và nồng độ trong máu biến thiên lớn giữa các bệnh nhân, đòi hỏi phải dò liều cẩn thận.
  • Nhiều tương tác thuốc phức tạp, đặc biệt chống chỉ định phối hợp tuyệt đối với các chất ức chế mạnh CYP1A2 như fluvoxamin và ciprofloxacin.

Tổng 4 hình ảnh

haduzadin 2 1 I3848
haduzadin 2 1 I3848
haduzadin 2 2 T7135
haduzadin 2 2 T7135
haduzadin 2 3 E1774
haduzadin 2 3 E1774
haduzadin 2 4 U8147
haduzadin 2 4 U8147

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hoài vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Haduzadin 2 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Haduzadin 2
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789