1 / 5
hadusartan hydro 32 125 1 M5645

Hadusartan Hydro 32/12.5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHDPHARMA, Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương
Số đăng ký893110111826
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCandesartan cilexetil, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide)
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , Lactose monohydrat
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1316
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Candesartan cilexetil: 32 mg

Hydroclorothiazid: 12,5 mg

Thành phần tá dược

Lactose monohydrat, Hydroxypropyl cellulose (HPC), natri croscarmellose, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hadusartan Hydro 32/12.5

2.1 Tác dụng

Hadusartan Hydro 32/12.5 là thuốc phối hợp giữa chất đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu thiazid, giúp tối ưu hóa hiệu quả hạ huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Điều trị tăng huyết áp với thuốc Hadusartan Hydro 32/12.5
Điều trị tăng huyết áp với thuốc Hadusartan Hydro 32/12.5

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn có huyết áp không được kiểm soát tối ưu bằng đơn trị liệu Candesartan cilexetil hoặc Hydroclorothiazid.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dalemox 8/12,5 điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Hadusartan Hydro 32/12.5

3.1 Liều dùng

Bệnh tăng huyết áp: Liều khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày. Hầu hết tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần điều trị. Trước tiên nên điều chỉnh theo các thành phần riêng lẻ, khi thích hợp lâm sàng có thể chuyển trực tiếp sang Hadusartan Hydro 32/12.5.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch: Cần chuẩn độ liều Candesartan cilexetil (có thể cân nhắc liều khởi đầu 4 mg).

Bệnh nhân suy thận: Chuẩn độ liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 80 ml/phút/1,73 m2 Diện tích bề mặt cơ thể). Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Chuẩn độ liều Candesartan cilexetil ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc ứ mật.

Trẻ em (0 - 18 tuổi): Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả, không có dữ liệu.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Candesartan cilexetil, Hydroclorothiazid, bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc các dẫn xuất sulfonamid khác.

Bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, tăng calci huyết.

Suy thận nặng, suy gan nặng, ứ mật.

Phối hợp với Aliskiren ở người bệnh đái tháo đường.

Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Phụ nữ đang cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Tacanapc 4 điều trị tăng huyết áp

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của Candesartan:

Thường gặp (1/100 <= ADR <= 1/10): Suy thận (tăng creatinin và urê huyết), tăng Kali huyết, giảm huyết áp.

Hiếm gặp (ADR <= 1/1000): Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt, hạ natri huyết, nhức đầu, buồn nôn, tăng enzym gan, viêm gan, phù mạch, phát ban, mẩn ngứa, đau cơ, đau khớp.

Tác dụng phụ của Hydroclorothiazid:

Thường gặp (1/100 <= ADR <= 1/10): Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp thế đứng, hạ kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng Glucose huyết, tăng lipid huyết khi dùng liều cao.

Ít gặp (1/1000 <= ADR <= 1/100): hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột, mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

Hiếm gặp (ADR <= 1/10000): Phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, xuất huyết, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, viêm gan, vàng da ứ mật, viêm tụy, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy hô hấp, suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương, mờ mắt, khởi phát bệnh gút tiềm tàng.

6 Tương tác

Tương tác của Candesartan:

Lithium: Làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh gây độc.

NSAIDs: Làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và giảm tác dụng hạ huyết áp.

Phối hợp thuốc ức chế hệ renin-angiotensin khác: Tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, hạ huyết áp và tăng kali máu.

Tương tác của Hydroclorothiazid:

Rượu, barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm năng hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc chống đái tháo đường: Cần điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.

Thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng tiềm lực tụt huyết áp.

Corticosteroid, ACTH, Salbutamol, carbenoxolon, Amphotericin B, reboxetin: Làm mất điện giải, đặc biệt gây giảm kali huyết.

Amin tăng huyết áp (norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp.

Thuốc giãn cơ (tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

Lithi: Giảm thanh thải lithi ở thận, tăng độc tính của lithi.

NSAIDs: Giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và hạ huyết áp.

Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây tử vong.

Thuốc chống đông máu, thuốc trị gút: Bị giảm tác dụng bởi lợi tiểu thiazid.

Thuốc gây mê, glycosid, vitamin D: Bị tăng tác dụng bởi lợi tiểu thiazid.

Nhựa cholestyramin, colestipol: Gắn lợi tiểu thiazid, làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa.

Digitalis, thuốc kéo dài khoảng QT (astemizol, terfenadin, halofantrin, pimozid, Sotalol): Tăng độc tính digitalis và tăng nguy cơ loạn nhịp.

Allopurinol, tetracyclin: Độc tính tăng khi dùng cùng thiazid.

Thảo dược: Cam Thảo gây giữ nước, natri và tăng mất kali. Đương Quy gây giữ nước và nhạy cảm ánh sáng. Ma Hoàng, Nhân Sâm, Yohimbe làm tình trạng tăng huyết áp xấu đi.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ngừng thuốc ngay khi phát hiện mang thai do nguy cơ độc tính nghiêm trọng hoặc gây tử vong cho thai nhi.

Theo dõi chặt chẽ nguy cơ tụt huyết áp ở bệnh nhân mất nước, mất muối hoặc suy tim.

Định kỳ kiểm tra chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận, bệnh thận mãn tính hoặc suy tim nặng.

Theo dõi điện giải huyết thanh định kỳ để phát hiện tình trạng tăng kali, hạ kali, hạ natri hoặc tăng calci máu.

Ngừng Hydroclorothiazid ngay nếu xuất hiện triệu chứng cận thị cấp tính hoặc tăng nhãn áp góc đóng thứ phát.

Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng, hen phế quản hoặc bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.

Hướng dẫn bệnh nhân bảo vệ da khỏi ánh nắng và tầm soát ung thư da định kỳ do nguy cơ ung thư da không phải u hắc tố từ Hydroclorothiazid.

Cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do nguy cơ hạ huyết áp, choáng váng.

Bệnh nhân di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactose hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ độc tính trên thai nhi và trẻ sơ sinh. Ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định do Hydroclorothiazid bài tiết vào sữa mẹ gây hại cho trẻ và ức chế tiết sữa, Candesartan chưa rõ khả năng tiết vào sữa nhưng tiềm tàng nguy cơ có hại.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Candesartan: Triệu chứng bao gồm hạ huyết áp, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc chậm. Cần tích cực theo dõi và xử trí triệu chứng.

Quá liều Hydroclorothiazid: Chủ yếu gây rối loạn nước và điện giải. Xử trí bằng rửa dạ dày, dùng than hoạt, chống kiềm hóa máu bằng amoni clorid (trừ bệnh nhân mắc bệnh gan), bù nhanh lượng nước và điện giải. Có thể thẩm tách phúc mạc; nếu hạ huyết áp không đáp ứng thì dùng norepinephrin 4 mg/l tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc Dopamin.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Hadusartan Hydro 32/12.5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Tacanapc 32/25 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A chứa thành phần Candesartan cilexetil và Hydroclorothiazid được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn khi đơn trị liệu không mang lại hiệu quả kiểm soát huyết áp tối ưu.

Phacanzid 16/12,5 do Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco sản xuất, chứa Candesartan cilexetil và Hydroclorothiazid được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp cần liệu pháp phối hợp giúp hạ huyết áp và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Hadusartan Hydro 32/12.5 là sự kết hợp giữa Candesartan cilexetil và Hydroclorothiazid. Candesartan cilexetil là tiền chất, được thủy phân hoàn toàn thành Candesartan có hoạt tính đối kháng chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II. Tác dụng này ngăn chặn hiện tượng co mạch và tiết aldosteron, giúp hạ huyết áp hiệu quả mà không ảnh hưởng đến ACE nên không gây ho. Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid ức chế tái hấp thu natri ở ống thận xa, làm tăng bài tiết natri, clorua, nước và kali, qua đó giảm thể tích dịch ngoại bào và hạ sức cản mạch ngoại biên.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Candesartan cilexetil được hấp thu qua Đường tiêu hóa và hoạt hóa hoàn toàn thành Candesartan với Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 15%, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 3 đến 4 giờ và thức ăn nhiều chất béo không ảnh hưởng đến sinh khả dụng.

Hydroclorothiazid có thời gian bán thải trong huyết tương dao động từ 5,6 đến 14,8 giờ.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố của Candesartan là 0,13 L/kg, liên kết rất mạnh với protein huyết tương trên 99%, đi qua hàng rào nhau thai nhưng qua hàng rào máu brain rất kém.

Hydroclorothiazid đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ nhưng không qua hàng rào máu brain.

9.2.3 Chuyển hóa

Candesartan được chuyển hóa nhẹ qua gan bằng cách khử oxy trong gốc ethyl thành chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa trong cơ thể.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc có thời gian bán thải khoảng 9 giờ, Độ thanh thải toàn phần là 0,37 mL/phút/kg và độ thanh thải thận là 0,19 mL/phút/kg, đào thải qua nước tiểu khoảng 33% và qua phân khoảng 67%.

Hydroclorothiazid được đào thải nhanh chóng qua thận với ít nhất 61% liều uống xuất hiện dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ.

10 Thuốc Hadusartan Hydro 32/12.5 giá bao nhiêu?

Thuốc Hadusartan Hydro 32/12.5 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Hadusartan Hydro 32/12.5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Hadusartan Hydro 32/12.5 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp hai cơ chế hạ huyết áp bổ trợ giúp kiểm soát tối ưu những trường hợp không đáp ứng với đơn trị liệu.
  • Chế độ liều dùng đơn giản 1 viên/ngày hỗ trợ bệnh nhân dễ dàng tuân thủ điều trị.

13 Nhược điểm

  • Dạng phối hợp cố định hàm lượng hạn chế khả năng linh hoạt điều chỉnh từng thành phần riêng lẻ.
  • Thuốc chứa nhiều chống chỉ định nghiêm trọng, đặc biệt trên phụ nữ mang thai, suy thận nặng và suy gan nặng.

Tổng 5 hình ảnh

hadusartan hydro 32 125 1 M5645
hadusartan hydro 32 125 1 M5645
hadusartan hydro 32 125 2 F2018
hadusartan hydro 32 125 2 F2018
hadusartan hydro 32 125 3 C1820
hadusartan hydro 32 125 3 C1820
hadusartan hydro 32 125 4 K4568
hadusartan hydro 32 125 4 K4568
hadusartan hydro 32 125 5 D1822
hadusartan hydro 32 125 5 D1822

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hoài vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Hadusartan Hydro 32/12.5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Hadusartan Hydro 32/12.5
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789