Hadupara INJ 1/6,7
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | HDPHARMA, Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương |
| Số đăng ký | 893110111626 |
| Dạng bào chế | Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 ống x 6,7 ml |
| Hoạt chất | Paracetamol (Acetaminophen) |
| Tá dược | Natri Metabisulfit (Sodium Metabisulfite), Nước tinh khiết (Purified Water), Acid Hydrocloric |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1260 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Paracetamol: 1 g (trong mỗi ống 6,7 ml).
Thành phần tá dược
Polyethylen glycol 400, Propylen glycol, natri metabisulfit, Dinatri edetat, Acid hydroclorid, Nước để pha thuốc tiêm vừa đủ 6,7 ml.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hadupara INJ 1/6,7
2.1 Tác dụng
Hadupara INJ 1/6,7 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt. Thuốc hoạt động bằng cách tác động lên vùng dưới đồi giúp hạ nhiệt và mang lại hiệu quả giảm đau tương tự Aspirin.

2.2 Chỉ định
Điều trị ngắn hạn trong các trường hợp đau trung bình, đặc biệt sau khi phẫu thuật.
Điều trị ngắn hạn để hạ sốt trong các trường hợp người bệnh không thể sử dụng các dạng bào chế khác.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Vadol 650 DH giảm đau hạ sốt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Hadupara INJ 1/6,7
3.1 Liều dùng
Thanh thiếu niên và người lớn nặng trên 50 kg: Dùng 1 ống/lần, tối đa 4 ống/ngày. Các lần tiêm truyền phải cách nhau ít nhất 4 giờ.
Thanh thiếu niên và người lớn nặng dưới 50 kg cũng như trẻ em nặng hơn 33 kg (khoảng 11 tuổi): Dùng 15 mg paracetamol/kg trọng lượng cơ thể/lần, tối đa 4 lần/ngày. Hai lần tiêm truyền cách nhau ít nhất 4 giờ. Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 75 mg/kg trọng lượng cơ thể. Không vượt quá liều tối đa 3 g/ngày ở bệnh nhân nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn hoặc bị mất nước.
Trẻ em nặng từ 10 kg (khoảng 1 tuổi) đến dưới 33 kg (khoảng 11 tuổi): Dùng 15 mg paracetamol/kg trọng lượng cơ thể/lần x 4 lần/ngày. Hai lần tiêm truyền cách nhau ít nhất 4 giờ. Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 60 mg/kg trọng lượng cơ thể (không quá 2 g).
Trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi và trẻ nặng dưới 10 kg (đến khoảng 1 tuổi): Dùng 12,5 mg paracetamol/kg trọng lượng cơ thể/lần. Hai lần tiêm truyền cách nhau ít nhất 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 30 mg/kg trọng lượng cơ thể.
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <= 30 ml/phút): Nên tăng thời gian giãn cách giữa hai lần dùng liên tiếp lên 6 giờ.
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch. Trước khi truyền, Dung dịch cần được pha loãng trong dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Glucose 5% sao cho nồng độ cuối cùng không thấp hơn 1 mg/ml và phải sử dụng trong thời gian 1 giờ kể từ khi pha. Đối với người lớn, mỗi ống 6,7 ml có thể pha loãng với dung dịch Natri clorid 0,9% w/v đến thể tích 100 ml, sau đó truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 phút.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với Paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai.
Bệnh nhân suy gan nặng, rối loạn chức năng gan.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Biviflu-f giảm đau hạ sốt
5 Tác dụng phụ
Toàn thân: Khó chịu (hiếm gặp); Phản ứng quá mẫn từ phát ban đơn giản, nổi mề đay đến sốc phản vệ (rất hiếm gặp, cần ngừng điều trị).
Tim mạch: Hạ huyết áp (hiếm gặp); Nhịp tim nhanh đã được báo cáo (chưa rõ tần suất).
Gan: Tăng nồng độ transaminase gan (hiếm gặp).
Hệ tạo máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính (rất hiếm gặp).
Tại vị trí tiêm: Đau và cảm giác nóng rát (thường gặp).
Da và mô dưới da: Ban đỏ, đỏ bừng, ngứa (chưa rõ tần suất).
Phản ứng trên da nghiêm trọng: Hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) (rất hiếm gặp).
Các phản ứng da khác: hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) (rất hiếm gặp).
6 Tương tác
Probenecid: Làm giảm gần 2 lần Độ thanh thải paracetamol bằng cách ức chế sự liên hợp với acid glucuronic. Nên cân nhắc giảm liều paracetamol khi phối hợp.
Salicylamide: Có thể kéo dài thời gian đào thải t1/2 của paracetamol.
Các chất gây cảm ứng enzym: Cần thận trọng khi dùng đồng thời.
Thuốc chống đông đường uống: Sử dụng đồng thời paracetamol (4 g mỗi ngày trong ít nhất 4 ngày) có thể làm thay đổi nhẹ chỉ số INR. Cần tăng cường theo dõi giá trị INR trong thời gian phối hợp. Tiếp tục theo dõi trong 1 tuần sau khi ngừng paracetamol.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các phản ứng trên da nghiêm trọng. Các hội chứng gồm Steven-Johnson (SJS), hoại tử da nhiễm độc (TEN), Lyell và AGEP.
Triệu chứng SJS là dị ứng thể bọng nước quanh các hốc tự nhiên. Có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
Hội chứng TEN là thể dị ứng da nặng nhất. Tổn thương TEN gồm ban lan tỏa, bọng nước bùng nhùng khắp người. Ngoài ra còn tổn thương niêm mạc mắt, tiêu hóa, sinh dục, tiết niệu. TEN kèm triệu chứng trầm trọng như sốt, xuất huyết tiêu hóa, viêm phổi. Tỷ lệ tử vong của hội chứng TEN rất cao, từ 15% đến 30%.
Hội chứng AGEP xuất hiện mụn mủ vô trùng nhỏ trên nền hồng ban. Tổn thương AGEP thường ở nếp gấp nách, bẹn, mặt rồi lan rộng.
Người bệnh cần ngừng thuốc khi phát hiện dấu hiệu phát ban đầu tiên. Không dùng lại thuốc nếu từng bị phản ứng da nghiêm trọng do paracetamol.
Nên sử dụng thuốc giảm đau đường uống khi có thể.
Không sử dụng đồng thời cùng các thuốc khác chứa paracetamol.
Liều cao hơn khuyến cáo dẫn đến nguy cơ tổn thương gan rất nặng. Triệu chứng tổn thương gan xuất hiện sau 2 ngày, đạt đỉnh sau 4-6 ngày.
Thận trọng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận. Thận trọng người nghiện rượu, suy dinh dưỡng hoặc mất nước mạn tính.
Thuốc chứa dưới 1 mmol natri mỗi ống, coi như "không chứa natri".
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai. Nghiên cứu động vật và dịch tễ không thấy nguy cơ gây quái thai. Dù vậy, người bệnh vẫn cần hỏi ý kiến bác sĩ điều trị.
Phụ nữ cho con bú: Paracetamol phân bố vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Chỉ khoảng 1% đến 2% liều dùng của mẹ được trẻ hấp thu. Hiệp hội Nhi khoa Mỹ khuyến cáo thuốc có thể chấp nhận sử dụng. Tuy nhiên, người mẹ vẫn nên thận trọng khi dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Nguy cơ ngộ độc cao ở người già, trẻ nhỏ, bệnh nhân gan. Nguy cơ cũng tăng ở người nghiện rượu, suy dinh dưỡng, dùng thuốc cảm ứng enzyme. Quá liều paracetamol có thể gây tử vong cho các đối tượng này.
Triệu chứng trong 24 giờ đầu gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng.
Khi có biểu hiện ngộ độc, phải ngừng thuốc và báo ngay bác sĩ. Cần dùng thuốc giải độc N-Acetylcysteine (NAC) tiêm tĩnh mạch hoặc uống. Thời gian dùng giải độc tối ưu là trong vòng 10 giờ đầu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Thuốc phải dùng ngay sau khi mở ống. Chỉ dùng một lần duy nhất, loại bỏ phần dung dịch còn dư.
Thuốc sau pha loãng ổn định vật lý và hóa học trong 24 giờ ở 25°C. Cần để dung dịch ở nơi ánh sáng thường, tránh ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, nhà sản xuất khuyến cáo nên sử dụng ngay sau khi pha.
Nếu không dùng ngay, bảo quản không quá 24 giờ ở 2-8°C. Quy trình bảo quản này áp dụng trừ khi thực hiện vô trùng chuẩn.
Hạn dùng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Hadupara INJ 1/6,7 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Vinpara 1g của Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc chứa thành phần Paracetamol được chỉ định để điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ trung bình sau phẫu thuật và giúp hạ sốt nhanh chóng trong các trường hợp cấp bách bệnh nhân không thể sử dụng thuốc bằng đường uống.
Paracetamol Kabi 1000 do Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar sản xuất, chứa Paracetamol được sử dụng trong các trường hợp cần giảm đau nhanh sau phẫu thuật hoặc hạ sốt khẩn cấp cho người bệnh khi việc sử dụng các dạng bào chế khác không khả thi hoặc không mang lại hiệu quả.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Paracetamol (hay Acetaminophen, N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin. Thuốc là hoạt chất giảm đau và hạ sốt hữu hiệu để thay thế cho aspirin. Tuy vậy, khác biệt lớn nhất là paracetamol không có hiệu quả trong điều trị tình trạng viêm. Với cùng liều lượng tính bằng gam, thuốc đem lại hiệu quả hạ sốt và giảm đau tương đương aspirin. Thuốc giúp hạ thân nhiệt ở người bị sốt nhưng hiếm khi gây hạ thân nhiệt ở người bình thường. Cơ chế hoạt động là tác động trực tiếp lên vùng dưới đồi để gây hạ nhiệt, đồng thời tăng cường quá trình tỏa nhiệt của cơ thể nhờ hiện tượng giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Khi sử dụng ở liều điều trị, paracetamol ít ảnh hưởng hệ tim mạch và hô hấp. Thuốc không làm biến đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, loét hoặc xuất huyết dạ dày như các salicylat. Tuy nhiên, ở liều gây độc, paracetamol có thể gây suy tuần hoàn nghiêm trọng. Tác động của paracetamol lên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ. Với liều 1 g mỗi ngày, paracetamol là chất ức chế cyclooxygenase yếu, tác dụng trên cyclooxygenase-1 rất yếu. Thuốc không ảnh hưởng sự kết tập tiểu cầu hay thời gian chảy máu.
Paracetamol thường được lựa chọn hàng đầu để giảm đau và hạ sốt, đặc biệt cho người cao tuổi. Thuốc cũng thích hợp dùng cho người chống chỉ định salicylat hoặc NSAID khác. Các đối tượng này bao gồm người bị hen, người có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi tiêm tĩnh mạch đơn liều paracetamol 500 mg, 650 mg hoặc 1 g, dược động học tỷ lệ thuận với liều dùng. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau 15 phút truyền tĩnh mạch. Chỉ số này cao hơn 70% so với dùng đường uống. Tuy nhiên, giá trị AUC của paracetamol thu được tương tự nhau khi sử dụng đường tĩnh mạch hoặc đường uống.
9.2.2 Phân bố
Paracetamol phân bố nhanh và đồng đến hầu hết các mô trong cơ thể. Thuốc có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ sau khi uống. Tỷ lệ liên kết của paracetamol với protein huyết tương trong máu dao động khoảng 10% đến 25%.
9.2.3 Chuyển hóa
Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan qua hai con đường chính là liên hợp với acid glucuronic và acid sulfuric. Một lượng nhỏ dưới 4% liều dùng chuyển hóa qua cytochrom P4502E1 thành NAPQI. Đây là một chất chuyển hóa trung gian có độc tính rất cao đối với tế bào gan. NAPQI được khử độc nhanh bằng cách liên hợp với glutathion rồi đào thải vào nước tiểu hoặc mật. Ở liều điều trị, thuốc an toàn vì lượng NAPQI tạo thành tương đối ít và lượng glutathion tế bào gan luôn đủ để liên hợp. Tuy nhiên, khi quá liều hoặc ở người nhạy cảm (như suy dinh dưỡng, nghiện rượu, tương tác thuốc), NAPQI có thể tích lũy gây hoại tử tế bào gan.
9.2.4 Thải trừ
Nửa đời huyết tương của paracetamol dao động từ 1,25 đến 3 giờ. Chỉ số này có thể kéo dài hơn khi quá liều hoặc ở người bệnh tổn thương gan. Khi sử dụng tiêm tĩnh mạch đơn liều 15 mg/kg ở trẻ em hoặc 1 g ở người lớn, nửa đời thải trừ ở người lớn là 2,4 giờ, ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên là 2,9 - 3 giờ, ở trẻ nhỏ là 4,2 giờ và ở trẻ sơ sinh là 7 giờ.
Khoảng 85% liều dùng được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới các dạng liên hợp với acid glucuronic, một lượng nhỏ liên hợp sulfuric và dưới 5% dạng nguyên vẹn. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (Clcr < 10 ml/phút) có thể tăng tích lũy thuốc và chất chuyển hóa. Trẻ nhỏ có khả năng liên hợp glucuronic kém hơn người lớn.
10 Thuốc Hadupara INJ 1/6,7 giá bao nhiêu?
Thuốc Hadupara INJ 1/6,7 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Hadupara INJ 1/6,7 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Hadupara INJ 1/6,7 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tác dụng giảm đau và hạ sốt đạt hiệu quả rất nhanh. Nồng độ đỉnh đạt được chỉ sau 15 phút tiêm truyền tĩnh mạch.
- Thuốc có độ an toàn cao đối với hệ tim mạch, hô hấp. Nó không gây kích ứng hay loét dạ dày như salicylat hoặc NSAID.
- Đây là giải pháp tối ưu khi người bệnh cần giảm đau hạ sốt nhanh nhưng không thể dùng thuốc bằng đường uống.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ có thai và những bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc rối loạn chức năng gan.
- Có nguy cơ gây độc tế bào gan nghiêm trọng nếu quá liều. Nguy cơ tăng ở người nghiện rượu hoặc suy dinh dưỡng mạn tính.
- Thuốc yêu cầu kỹ thuật pha loãng dung dịch khá phức tạp. Việc tiêm truyền cần có nhân viên y tế thực hiện tại bệnh viện.
Tổng 4 hình ảnh





