1 / 3
haduketam 1 U8256

HADUKETAM

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHDPHARMA, Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương
Số đăng ký893110111726
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPiracetam
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1319
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Piracetam: 800 mg

Thành phần tá dược

Tinh bột mì, natri Croscarmellose, Povidon K30, Magnesium stearat, Colloidal anhydrous silica, Vivacoat PM-1P-000 (Hypromellose (HPMC) 6, Titanium dioxide, Talc, Hydroxypropylcellulose, Polyethylene glycol (PEG) 3350) vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc HADUKETAM

2.1 Tác dụng

HADUKETAM chứa hoạt chất Piracetam, thuộc nhóm thuốc kích thích thần kinh và hưng trí (nootropic). Thuốc tác động lên hệ thần kinh và mạch máu, giúp cải thiện chức năng nhận thức, độ biến dạng hồng cầu và hỗ trợ điều trị một số rối loạn thần kinh.

Điều trị hội chứng tâm thần thực thể, chóng mặt, rung giật cơ vỏ nào với Thuốc HADUKETAM 800mg
Điều trị hội chứng tâm thần thực thể, chóng mặt, rung giật cơ vỏ nào với Thuốc HADUKETAM 800mg

2.2 Chỉ định

Người lớn:

Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.

Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.

Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.

Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Trẻ em:

Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.

Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cetampir 1200 điều trị rung giật cơ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc HADUKETAM

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Điều trị triệu chứng hội chứng tâm thần - thực thể: Liều khuyến cáo từ 2,4 g đến 4,8 g/ngày, chia làm 2-3 lần.

Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ nào: Khởi đầu 7,2 g/ngày; sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3-4 ngày, có thể đạt liều tối đa 20 g/ngày, chia làm 2-3 lần. Duy trì liều các thuốc trị rung giật cơ khác và giảm liều nếu có lợi ích lâm sàng. Khi ngừng hoặc giảm liều Piracetam: giảm 1,2 g mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong hội chứng Lance-Adams).

Điều trị chóng mặt: Liều khuyến cáo từ 2,4 g đến 4,8 g/ngày, chia làm 2-3 lần.

Phòng ngừa đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm: Liều uống khuyến cáo 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.

Làm giảm đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm: Liều tĩnh mạch khuyến cáo 300 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần. Cần duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa.

Trẻ em:

Điều trị chứng khó đọc (trẻ từ 8 tuổi trở lên và thanh thiếu niên): 3,2 g/ngày, tương đương 2 viên 800mg vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối, dùng thường xuyên trong suốt năm học.

Phòng ngừa đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm (trẻ từ 3 tuổi trở lên): Liều uống 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.

Làm giảm đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm (trẻ từ 3 tuổi trở lên): Liều tĩnh mạch 300 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần. Cần duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa.

Trẻ từ 1-3 tuổi: Chỉ dùng ở một số ít trẻ em theo liều mg/kg khuyến cáo.

Người cao tuổi:

Chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận và cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine (Clcr).

Bệnh nhân suy thận:

Chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinine (Clcr) của bệnh nhân:

Clcr > 80 ml/phút: Liều thường dùng hàng ngày, chia 2-4 lần.

Clcr 50 - 79 ml/phút: Dùng 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2-3 lần.

Clcr 30 - 49 ml/phút: Dùng 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần.

Clcr < 30 ml/phút: Dùng 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần.

Clcr < 20 ml/phút (bệnh thận giai đoạn cuối): Chống chỉ định.

(Công thức ước tính Clcr = [140 - tuổi (năm)] x thể trọng (kg) / [72 x creatinine huyết thanh (mg/dl)], nhân với 0,85 nếu là nữ).

Bệnh nhân suy gan:

Không cần chỉnh liều nếu chỉ suy gan đơn thuần. Nêu chỉnh liều khi bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận.

3.2 Cách dùng

Piracetam có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống viên nén bao phim với chất lỏng.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút).

Người mắc bệnh múa giật Huntington.

Bệnh nhân bị xuất huyết não.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Nopicam 1200mg điều trị suy giảm trí nhớ

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tâm thần: Phổ biến bồn chồn; Không phổ biến trầm cảm; Chưa rõ tần suất kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh: Phổ biến chứng tăng động; Không phổ biến buồn ngủ; Chưa rõ tần suất mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ.

Rối loạn tiêu hóa: Chưa rõ tần suất đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Rối loạn da và mô dưới da: Chưa rõ tần suất phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Chưa rõ tần suất rối loạn đông máu.

Rối loạn hệ miễn dịch: Chưa rõ tần suất phản ứng dạng phản vệ, quá mẫn.

Rối loạn tai và mê đạo: Chưa rõ tần suất chóng mặt.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Không phổ biến suy nhược.

Các nghiên cứu khảo sát: Phổ biến tăng cân.

6 Tương tác

Các hormone tuyến giáp (T3+T4): Dùng cùng lúc có thể gây lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Acenocoumarol: Phối hợp Piracetam liều 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, phóng thích beta-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen, các yếu tố von Willebrand và độ nhớt của máu toàn phần cũng như huyết tương.

Các thuốc chống động kinh (carbamazepine, Phenytoin, phenobarbitone, valproate): Sử dụng Piracetam liều 20 g/ngày trên 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh của các thuốc này.

Rượu: Việc uống rượu cùng lúc không ảnh hưởng đến nồng độ Piracetam trong huyết thanh và nồng độ cồn không bị thay đổi bởi liều uống Piracetam 1,6 g.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Tác động trên kết tập tiểu cầu: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, có nguy cơ chảy máu như loét Đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu tiềm tàng, tiền sử tai biến mạch máu nào do xuất huyết, người cần tiến hành đại phẫu hoặc phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu (bao gồm Aspirin liều thấp).

Suy thận và người cao tuổi: Thận trọng khi dùng thuốc và cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine để điều chỉnh liều phù hợp.

Ngưng thuốc: Tránh ngưng điều trị đột ngột vì có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số bệnh nhân có chứng giật cơ.

Bệnh hồng cầu hình liềm: Dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng không thường xuyên có thể dẫn đến tái phát các đợt cấp.

Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa natri (liều tối đa 25 viên chứa 84,24 mg natri, tương đương 4,2% lượng khuyến cáo hàng ngày cho người lớn). Tinh bột mì trong thuốc chứa hàm lượng gluten rất thấp; bệnh nhân dị ứng với lúa mì không nên dùng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không nên dùng Piracetam trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết. Piracetam qua được hàng rào nhau thai với nồng độ ở trẻ sơ sinh khoảng 70% đến 90% nồng độ của mẹ.

Bà mẹ cho con bú: Piracetam được tiết vào sữa mẹ. Không nên sử dụng Piracetam trong khi đang cho con bú hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Chưa ghi nhận thêm phản ứng bất lợi đặc hiệu. Liều cao nhất được báo cáo là 75 g gây tiêu chảy có máu kèm đau bụng (liên quan đến hàm lượng Sorbitol cao trong chế phẩm).

Xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp tính, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Điều trị chủ yếu là triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu (hiệu suất thẩm tách đạt 50% đến 60%). Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm HADUKETAM hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Totapramid của Công ty cổ phần Dược Đồng Nai chứa thành phần Piracetam được chỉ định để điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể, giảm trí nhớ, chóng mặt và rối loạn thăng bằng ở người lớn.

Catibren 1200mg do Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát sản xuất, chứa Piracetam được sử dụng trong các trường hợp suy giảm nhận thức, chứng rung giật cơ do nguồn gốc vỏ nào và hỗ trợ điều trị khó đọc ở trẻ em.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cơ chế tác dụng nền tảng của Piracetam không đặc hiệu đối với từng loại tế bào hay cơ quan. Hoạt chất này liên kết về mặt vật lý với các đầu cực Phospholipid trong mô hình màng tế bào theo cơ chế phụ thuộc liều, từ đó giúp phục hồi cấu trúc phiến mỏng đặc trưng của màng thông qua sự hình thành các phức hợp phospholipid - thuốc có tính linh động. Nhờ vậy, độ ổn định của màng tế bào được cải thiện, tạo điều kiện để các protein màng duy trì hoặc tái lập cấu trúc không gian ba chiều cần thiết cho hoạt động chức năng. Piracetam tác động trên cả hệ thần kinh và hệ mạch máu.

Ở cấp độ tế bào thần kinh, Piracetam điều hòa mật độ và hoạt tính của các thụ thể hậu synap. Thuốc hỗ trợ cải thiện các chức năng nhận thức gồm học tập, trí nhớ, sự chú ý và trạng thái tỉnh táo mà không gây an thần hoặc kích thích hướng thần. Ngoài ra, Piracetam còn có vai trò bảo vệ và phục hồi chức năng nhận thức sau tổn thương não do thiếu oxy huyết, ngộ độc hoặc điều trị bằng liệu pháp xung điện.

Trên hệ mạch máu, Piracetam làm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, đồng thời làm giảm kết tập tiểu cầu, giảm sự bám dính của hồng cầu vào thành mạch và hạn chế co thắt mao mạch. Ở người bệnh hồng cầu hình liềm, thuốc cải thiện tính biến dạng của màng hồng cầu và làm giảm độ nhớt máu. Bên cạnh đó, Piracetam còn làm giảm nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand trong huyết tương khoảng 30% đến 40%, đồng thời kéo dài thời gian chảy máu.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Piracetam được hấp thu nhanh và nhiều sau khi uống với Sinh khả dụng tuyệt đối đạt gần 100%. Ở đối tượng nhịn đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu nhưng làm giảm nồng độ đỉnh Cmax 17% và kéo dài thời gian Tmax từ 1 giờ lên 1,5 giờ.

Phân bố

Piracetam không gắn kết protein huyết tương và có Thể tích phân bố xấp xỉ 0,6 l/kg. Thuốc qua được hàng rào máu toàn thân và hàng rào máu não, hiện diện trong dịch脑 tủy với Tmax là 5 giờ và thời gian bán hủy khoảng 8,5 giờ. Thuốc tập trung cao nhất tại vỏ não, vỏ tiểu nào và các hạch nền, khuếch tán đến tất cả các mô ngoại trừ mô mỡ và qua được hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa

Piracetam không bị chuyển hóa trong cơ thể người.

Thải trừ

Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 5 giờ. Hệ số thanh thải biểu kiến toàn phần là 80-90 ml/phút. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không đổi qua lọc cầu thận, chiếm 80-100% liều dùng.

10 Thuốc HADUKETAM giá bao nhiêu?

Thuốc HADUKETAM hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc HADUKETAM mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc HADUKETAM để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc bào chế dạng viên nén bao phim dễ uống, sinh khả dụng đường uống cao gần 100% và không bị thay đổi mức độ hấp thu bởi thức ăn.
  • Tác dụng điều trị đa dạng trên các rối loạn nhận thức, chóng mặt, giật cơ nguồn gốc vỏ não và bệnh lý nghẽn mạch hồng cầu hình liềm.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 20 ml/phút), múa giật Huntington và xuất huyết não.
  • Cần phải tính toán và điều chỉnh liều cẩn thận theo chức năng thận ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi.

Tổng 3 hình ảnh

haduketam 1 U8256
haduketam 1 U8256
haduketam 2 T8271
haduketam 2 T8271
haduketam 3 M5544
haduketam 3 M5544

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Lan vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
HADUKETAM 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • HADUKETAM
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789