Hadudipin 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | HDPHARMA, Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương |
| Số đăng ký | 893110107200 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 ống x 10ml |
| Hoạt chất | Nicardipine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn1052 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Hadudipin 10mg có chứa:
Nicardipin HCl: 10mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hadudipin 10mg
Thuốc Hadudipin 10mg dạng dung dịch tiêm chứa nicardipin, được sử dụng để kiểm soát tăng huyết áp ác tính, có nguy cơ đe dọa tính mạng.
Các trường hợp có thể sử dụng gồm:
- Tăng huyết áp động mạch ác tính hoặc bệnh não do tăng huyết áp.
- Bóc tách động mạch chủ khi thuốc chẹn beta tác dụng ngắn không phù hợp hoặc không đạt hiệu quả khi dùng đơn độc, dùng phối hợp với một thuốc chẹn beta khi sự ức chế thụ thể beta đơn thuần không có hiệu quả.
- Tiền sản giật nặng trong trường hợp các thuốc hạ huyết áp tiêm tĩnh mạch khác không phù hợp hoặc bị chống chỉ định.
- Kiểm soát tăng huyết áp sau phẫu thuật.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Sun-Nicar 10mg/50ml điều trị tăng huyết áp nghiêm trọng
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Hadudipin 10mg được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch liên tục.
3.2 Liều dùng
Người lớn:
- Khởi đầu truyền liên tục với tốc độ 3-5 mg/giờ trong 15 phút. Có thể điều chỉnh tăng từng 0,5-1 mg mỗi 15 phút, nhưng tốc độ truyền tối đa không vượt quá 15 mg/giờ.
- Khi đạt huyết áp mục tiêu, giảm dần tốc độ truyền, liều duy trì thường khoảng 2-4 mg/giờ.
- Khi chuyển sang thuốc hạ huyết áp đường uống, cần giảm hoặc ngừng nicardipin và tiếp tục theo dõi huyết áp bằng monitor cho đến khi thuốc uống phát huy tác dụng. Có thể chuyển sang nicardipin dạng viên 20mg với tổng liều 60mg/ngày chia 3 lần, hoặc dạng giải phóng kéo dài 50 mg với liều 100mg/ngày chia 2 lần.
Người cao tuổi:
- Bắt đầu truyền liên tục với liều 1-5 mg/giờ, tùy huyết áp và tình trạng bệnh.
- Sau 30 phút có thể tăng hoặc giảm từng 0,5 mg/giờ theo đáp ứng.
- Không vượt quá 15 mg/giờ.
Phụ nữ mang thai:
- Khởi đầu truyền liên tục 1-5 mg/giờ, điều chỉnh dựa trên huyết áp và đáp ứng lâm sàng. Sau 30 phút có thể điều chỉnh từng 0,5 mg/giờ.
- Trong điều trị tiền sản giật, liều thường không quá 4 mg/giờ. Tốc độ tối đa là 15 mg/giờ.
Bệnh nhân suy gan:
- Nên áp dụng liều tương tự phác đồ dành cho người cao tuổi bị suy gan hoặc giảm tưới máu gan.
Bệnh nhân suy thận:
- Cần sử dụng thận trọng vì suy thận có thể làm giảm Độ thanh thải và tăng mức phơi nhiễm thuốc.
- Nên lựa chọn liều theo phác đồ khuyến cáo cho người cao tuổi bị suy thận.
Trẻ em:
- Chưa xác lập đầy đủ tính an toàn và hiệu quả ở trẻ nhẹ cân khi sinh, trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ và trẻ em.
- Chỉ dùng trong trường hợp tăng huyết áp đe dọa tính mạng, liều khởi đầu là 0,5-5 mcg/kg/phút.
- Liều duy trì: 1-4 mcg/kg/phút.
- Trẻ suy thận cần được dùng thận trọng và chỉ lựa chọn liều thấp nhất có hiệu quả.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Hadudipin 10mg.
Chống chỉ định ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ mức độ nặng.
Không dùng trong tình trạng tăng huyết áp bù trừ, chẳng hạn do tắc nghẽn động mạch hoặc hẹp eo động mạch chủ.
Chống chỉ định ở người bị đau thắt ngực không ổn định.
Không sử dụng trong 8 ngày đầu sau nhồi máu cơ tim.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Hadudipin 10mg: Nhức đầu, choáng váng, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng tiết mồ hôi, tiểu ra máu.
Tác dụng phụ ít gặp: Ngất, khó chịu, bồn chồn, mất ngủ, nhồi máu cơ tim, đau cục bộ, khó thở, đái nhiều, khó thở,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: tai biến mạch máu não. thiếu máu não cục bộ, rối loạn chức năng nút xoang,...
6 Tương tác
Thuốc chẹn beta: Nicardipin có thể làm tăng tác dụng làm giảm sức co bóp cơ tim của thuốc chẹn beta
Dantrolen: Không nên phối hợp thuốc chẹn kênh calci với dantrolen
Magnesi sulfat: Cần đặc biệt thận trọng khi dùng đồng thời vì có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức và phù phổi.
Các chất cảm ứng CYP3A4 có thể làm giảm nồng độ nicardipin trong máu, từ đó làm giảm tác dụng điều trị.
Các chất ức chế CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ nicardipin, đồng thời tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
Phối hợp nicardipin với itraconazol còn có thể làm tăng nguy cơ phù do giảm chuyển hóa thuốc tại gan.
Cyclosporin, Tacrolimus, sirolimus, digoxin: Nicardipin có khả năng làm tăng nồng độ Digoxin trong máu
Các thuốc làm tăng tác dụng hạ huyết áp có thể cộng hợp tác dụng hạ áp của nicardipin, làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Corticosteroid đường tĩnh mạch và tetracosactide: Có thể làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp của nicardipin khi sử dụng đồng thời. Trường hợp hydrocortison được dùng để điều trị thay thế trong bệnh Addison là ngoại lệ.
Thuốc gây mê dạng hít: Khi phối hợp với nicardipin, các thuốc mê hô hấp có thể tạo ra tác dụng hạ huyết áp cộng hợp hoặc hiệp đồng.
Thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh - cơ: Nicardipin có thể làm tăng mức độ phong bế thần kinh - cơ, tương tự các thuốc chẹn kênh calci khác
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nicardipin có thể làm huyết áp giảm quá nhanh, dẫn đến hạ huyết áp toàn thân hoặc nhịp tim nhanh phản xạ. Nếu xảy ra, nên cân nhắc giảm khoảng 50% liều hoặc ngừng truyền.
Không khuyến cáo tiêm tĩnh mạch nhanh dạng bolus hoặc truyền bằng phương pháp không kiểm soát tốc độ. Cách dùng này có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng, nhất là ở người cao tuổi, trẻ em và bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc phụ nữ mang thai.
Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu cơ tim, bệnh nhân suy giảm chức năng tim, người suy tim sung huyết hoặc phù phổi, đặc biệt khi đang dùng thuốc chẹn beta.
Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân nhồi máu não cấp. Không nên điều trị hạ huyết áp cấp thường quy trong đột quỵ thiếu máu cục bộ, trừ khi tăng huyết áp cản trở điều trị cần thiết hoặc gây nguy cơ tổn thương cơ quan đích nghiêm trọng.
Tính an toàn và hiệu quả của nicardipin tiêm tĩnh mạch chưa được xác lập đầy đủ ở trẻ sơ sinh và trẻ em, vì vậy cần đặc biệt thận trọng.
Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt hoặc hạ huyết áp. Khi xuất hiện những tác dụng này, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc ở vị trí trên cao để tránh nguy cơ tai nạn.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Tham khảo hướng dẫn của nhân viên y tế, không nên sử dụng nicardipin ở phụ nữ đa thai hoặc có bệnh tim mạch trừ khi không còn lựa chọn điều trị thay thế phù hợp.
Phụ nữ cho con bú: Do chưa có đủ dữ liệu về ảnh hưởng đối với trẻ bú mẹ, không nên sử dụng nicardipin trong thời gian cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Xử trí: Cần áp dụng các biện pháp điều trị thông thường, đồng thời theo dõi sát chức năng tim và hô hấp. Có thể sử dụng calci đường tĩnh mạch và thuốc vận mạch khi xuất hiện biểu hiện do ức chế dòng calci vào tế bào.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Hadudipin 10mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Hadudipin hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc Nicardipine Aguettant 10mg/10ml chứa Nicardipine, dùng để điều trị đau thắt ngực mạn tính ổn định. Thuốc này được sản xuất tại Laboratoire Aguettant S.A.S, với quy cách đóng hộp gồm Hộp 10 ống x 10 ml.
- Thuốc A.T Nicardipine 10mg/10ml điều trị tình trạng tăng huyết áp và các bệnh liên quan như bóc tách động mạch chủ, tiền sản giật nặng, tình trạng tăng huyết áp sau mổ,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nicardipin là thuốc chẹn kênh calci chậm thế hệ thứ hai, thuộc nhóm phenyl-dihydropyridin, có tính chọn lọc cao đối với kênh calci type L ở cơ trơn mạch máu hơn so với cơ tim. Thuốc làm giảm dòng calci đi vào tế bào, tác động chủ yếu trên cơ trơn động mạch. Nhờ đó, nicardipin làm hạ huyết áp nhanh nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến sức co bóp cơ tim không đáng kể.
9.2 Dược động học
Sau khi truyền tĩnh mạch, nicardipin được hấp thu nhanh, với thời gian bắt đầu tác dụng khoảng 5-15 phút. Nicardipin liên kết mạnh với protein huyết tương, tỷ lệ trên 95%, chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP3A4. Thuốc được đào thải theo 3 pha, với thời gian bán thải lần lượt khoảng 6,4 phút, 1,5 giờ và 7,9 giờ.
10 Thuốc Hadudipin 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Hadudipin 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Hadudipin 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Hadudipin 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hadudipin 10mg dạng truyền tĩnh mạch, thuận lợi trong những tình huống cần kiểm soát huyết áp nhanh và chính xác.
- Dây chuyền sản xuất thuốc hiện đại, đạt tiêu chuẩn GMP của Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương
13 Nhược điểm
- Thuốc Hadudipin 10mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Nhức đầu, choáng váng, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng tiết mồ hôi, tiểu ra máu.
Tổng 13 hình ảnh














