Haducarbo 50
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | HDPHARMA, Nhà máy HDPharma EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương |
| Số đăng ký | 893110092325 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acarbose |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | nth171 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thành phần
Trong mỗi viên thuốc Haducarbo 50 có chứa hoạt chất:
Acarbose 50 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén.
1 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Haducarbo 50
Thuốc có thành phần là acarbose được chỉ định trong điều trị đái tháo đường tuýp 2 do nguyên nhân không phụ thuộc Insulin và không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, hoặc chế độ ăn kết hợp với thuốc hạ đường huyết khác đường uống không hiệu quả. [1]
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Acarfar 50mg điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 kết hợp chế độ ăn

2 Liều dùng - Cách dùng thuốc Haducarbo 50
2.1 Liều dùng
Liều dùng tham khảo cho một số đối tượng, cụ thể:
Người lớn: khởi đầu bằng liều 3 lần/ngày x 50mg/ lần, trong các trường hợp nguy cơ cao và tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá có thể giảm liều ban đầu xuống 2 lần/ngày x 50mg/lần. Nếu đáp ứng kiểm soát đường huyết không đạt có thể tăng lên 100mg/lần x 3 lần/ngày, nhưng tối đa là 200mg/lần x 3 lần/ngày.
Người cao tuổi: có thể dùng liều như người lớn và không cần điều chỉnh.
Trẻ em và thanh thiếu niên: chưa có khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 18 tuổi nên không sử dụng.
2.2 Cách dùng
Sử dụng đường uống và nên uống ngay trước bữa ăn hoặc nhai cùng bữa ăn để đạt hiệu quả tối ưu.
3 Chống chỉ định
Những đối tượng bị mẫn cảm với acarbose hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc Haducarbo 50.
Phụ nữ có thai.
Phụ nữ đang cho con bú.
Người mắc các bệnh đường ruột như viêm ruột, tắc ruột, loét đại tràng.
Bệnh nhân rối loạn tiêu hoá và rối loạn hấp thu, người bị thoái vị lớn.
Bệnh nhân suy gan, xơ gan.
Suy thận nặng với Độ thanh thải dưới 25 ml/phút/1,73 m².
Trẻ em dưới 18 tuổi.
4 Tác dụng phụ
Thường gặp: đầy hơi, tiêu chảy, đau dạ dày, đau bụng.
Ít gặp: buồn nôn, chứng khó tiêu, tăng enzym gan.
Hiếm gặp hoặc tần suất không xác định: phù, vàng da, giảm tiểu cầu, dị ứng, viêm ruột, tắc ruột, viêm gan, viêm mủ ban đỏ toàn thân cấp tính.
5 Tương tác
Acarbose có thể gây tăng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết khác như insulin, Metformin và sulphonylurea nên cần điều chỉnh liều phù hợp nếu kết hợp thuốc. Nếu bị hạ đường huyết nặng trong quá trình điều trị, nên sử dụng glucose, không dùng sucrose, vì acarbose làm chậm tiêu hóa disaccharid.
Hiệu quả của Acarbose bị giảm nếu uống chung với các thuốc hấp phụ đường ruột khác như Than hoạt tính, enzyme tiêu hoá phân giải carbohydrate (amylase, pancreatin).
Hiệu quả điều trị của Acarbose và tác dụng phụ có thể tăng nếu dùng đồng thời với Neomycin đường uống, Cholestyramin.
Nên theo dõi nồng độ Digoxin và điều chỉnh liều nếu cần khi uống chung với Acarbose.
6 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
6.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc có tác dụng chống tăng đường huyết sau ăn nhưng không gây hạ đường huyết nên có thể cần phối hợp với thuốc hạ đường huyết khác trong quá trình điều trị, tuy nhiên nên theo dõi sát để tránh hạ đường huyết cấp.
Đã có báo cáo về tình trạng tăng men gan và viêm gan cấp trong quá trình điều trị, cần theo dõi transaminase trong 6–12 tháng đầu sử dụng và nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào nên báo ngay với nhân viên y tế.
Các tác dụng phụ của acarbose trên hệ tiêu hoá không cải thiện khi uống các thuốc kháng acid chứa magiê hoặc nhôm, nên không khuyến cáo sử dụng.
6.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo kê đơn cho các đối tượng trên do chưa đảm bảo tính an toàn của thuốc cho trẻ nhỏ và thai nhi.
6.3 Xử trí khi quá liều
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị các triệu chứng quá liều và tránh ăn các thức ăn và đồ uống chứa nhiều carbohydrat trong vòng 4-6 giờ.
6.4 Bảo quản
Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào thuốc Haducarbo 50 và nhiệt độ phòng nên dưới 30 độ C.
7 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Haducarbo 50 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau Nurich 50 sản phẩm của công ty Bal Pharma Ltd. (Ấn Độ) với thành phần tương tự giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết tuýp 2, đóng hộp
8 Cơ chế tác dụng
8.1 Dược lực học
Acarbose phát huy tác dụng tại đường tiêu hoá,đặc biệt tại lòng ruột dựa trên cơ chế ức chế cạnh tranh enzym alpha-glucosidase, một nhóm enzym có vai trò phân cắt các carbohydrate phức tạp thành đường đơn để hấp thu vào cơ thể. Do đó khi ức chế sẽ làm chậm lại quá trình tiêu hoá đường, giảm lượng đường hấp thu ồ ạt và máu, hạn chế sự tăng Glucose sau bữa ăn, nên giúp kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.
8.2 Dược động học
Hấp thu: sự hấp thu hạn chế tại đường tiêu hoá do sự tác động chủ yếu tại ruột nên ít gây tác dụng phụ toàn thân.
Phân bố: lượng nhỏ thuốc được hấp thu có Thể tích phân bố biểu kiến ước tính khoảng 0,32 lít/kg trọng lượng cơ thể.
Thải trừ: sau khoảng 96 giờ sau khi uống thuốc, tổng lượng phóng xạ đào thải qua thận khoảng 35%, nhưng lượng acarbose nguyên vẹn bài tiết qua nước tiểu chỉ chiếm khoảng 1,7%. Khoảng 50% hoạt tính phóng xạ được thải trừ qua phân phản ánh sự tác dụng của thuốc chủ yếu tại hệ tiêu hoá.
9 Thuốc Haducarbo 50 giá bao nhiêu?
Thuốc Haducarbo 50 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
10 Thuốc Haducarbo 50 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Haducarbo 50 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
11 Ưu điểm
- Thuốc Haducarbo 50 an toàn và hiệu quả trong điều trị tăng đường huyết sau bữa ăn ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.
- Thuốc ít hấp thu vào máu nên ít gây tác dụng phụ toàn thân.
12 Nhược điểm
- Thường xuyên gặp các dụng phụ khó chịu trên Đường tiêu hóa như đầy bụng, tiêu chảy.
- Có tương tác với nhiều thuốc khác.
Tổng 9 hình ảnh










