Hadirocam 20mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hadiphar, Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh |
| Số đăng ký | 893110052925 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
| Hoạt chất | Piroxicam |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn742 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Hadirocam 20mg chứa:
Piroxicam: 20mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: viên nén phân tán [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hadirocam 20mg
Thuốc Hadirocam 20mg dùng để điều trị bệnh lý viêm khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp ở trẻ vị thành niên. Ngoài ra, piroxicam còn được chỉ định trong các trường hợp đau và viêm cấp ở cơ xương khớp, cơn gút cấp, đau sau phẫu thuật hoặc chấn thương cấp.
Thuốc cũng có thể dùng để điều trị thống kinh nguyên phát ở bệnh nhân trên 12 tuổi và hỗ trợ hạ sốt, giảm đau trong viêm cấp đường hô hấp trên.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Piromax 10mg - điều trị viêm xương khớp
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Hadirocam 20mg dùng bằng đường uống, có thể nuốt cả viên hoặc có thể hòa tan trong ít nhất 50ml nước lọc rồi uống.
3.2 Liều dùng
Trong viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp và viêm cột sống dính khớp: liều thường dùng là 20 mg/ngày, một số trường hợp có thể duy trì 10 mg/ngày.
Đối với gút cấp: không ưu tiên dùng piroxicam như lựa chọn đầu tay do nguy cơ tác dụng phụ trên tiêu hóa. Điều trị bắt đầu bằng liều đơn 40mg, tiếp theo dùng liều 40mg/ ngày trong 4–6 ngày, không dùng kéo dài.
Trong rối loạn cơ xương cấp: không khuyến cáo dùng đầu tay ở bệnh nhân có nguy cơ cao về tiêu hóa. Liều 40mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó giảm còn 20 mg/ngày trong 7–14 ngày tiếp theo.
Đau sau phẫu thuật hoặc chấn thương: liều khuyến cáo 20 mg/ngày, dùng một lần duy nhất.
Điều trị thống kinh nguyên phát: dùng 40 mg/ngày trong 2 ngày đầu khi xuất hiện triệu chứng, sau đó giảm còn 20 mg/ngày thêm 1–3 ngày nếu cần.
Viêm đường hô hấp trên ở người lớn: dùng 20 mg/ngày, uống một lần mỗi ngày trong 5–7 ngày.
Trẻ em bị viêm khớp dạng thấp thiếu niên có cân nặng trên 45 kg: dùng 20 mg/ngày
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng piroxicam ở bệnh nhân có tiền sử loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa, cũng như người đang bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
Không sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn với piroxicam, tá dược của thuốc hoặc có tiền sử dị ứng chéo với Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
Thuốc chống chỉ định ở người từng xuất hiện hen phế quản, polyp mũi, phù mạch hoặc mày đay sau khi dùng aspirin hay NSAID.
Không dùng piroxicam để giảm đau trong hoặc sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).
Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng hoặc suy tim nặng.
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu bất sản, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, bệnh huyết thanh.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, tăng đường huyết, hạ đường huyết, tích trữ nước.
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm. mơ bắt thường, ảo giác. mất ngủ, lẫn lộn, thay đổi tính tình, căng thẳng.
Rối loạn hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn, chóng mặt, đau đầu, dị cảm, ngủ gà,...
Rối loạn mắt: Nhìn mờ, kích ứng mắt, sưng mắt.
Hệ tim mạch: Tim đập nhanh, nguy cơ huyết khối tim mạch
Rối loạn đường tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, đau bụng. táo bón, tiêu chảy, đau thượng vị, đầy hơi, viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn, viêm tụy, thủng đường tiêu hoá, viêm miệng, loét, nôn
Rối loạn gan mật: Viêm gan dẫn đến tử vong, vàng da.
Rối loạn da và mô liên kết: Rụng tóc, phù mạch, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết không giảm tiểu cầu (Henoch - Schonlein), nấm móng. các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, phát ban trên da, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc,...
6 Tương tác
Không nên phối hợp piroxicam với aspirin hoặc các NSAID khác vì không làm tăng hiệu quả điều trị nhưng lại làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Piroxicam còn có thể làm giảm tác dụng kháng kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp.
Dùng cùng thuốc chống đông nhóm coumarin làm tăng nguy cơ xuất huyết, cần theo dõi chặt chẽ.
Piroxicam có thể làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc chẹn beta và thuốc kháng thụ thể angiotensin II; đồng thời làm tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc mất nước.
NSAID có thể làm nặng thêm suy tim, giảm mức lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.
Dùng cùng corticosteroid làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
Cyclosporin và Tacrolimus phối hợp với piroxicam có thể làm tăng độc tính trên thận.
Piroxicam gắn mạnh với protein huyết tương nên có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi vị trí gắn kết, làm thay đổi tác dụng của thuốc dùng kèm.
NSAID, bao gồm piroxicam, có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu nên cần theo dõi khi phối hợp.
Khi dùng chung với methotrexat, piroxicam có thể làm giảm thải trừ methotrexat, dẫn đến tăng độc tính của thuốc này.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
NSAID như piroxicam có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài. Cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và theo dõi các dấu hiệu tim mạch.
Piroxicam có thể gây tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp sẵn có, đồng thời gây giữ nước và phù, cần thận trọng ở bệnh nhân suy tim hoặc tăng huyết áp.
Thuốc có nguy cơ cao gây tác dụng phụ nghiêm trọng trên Đường tiêu hóa như viêm, loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày - ruột, đặc biệt ở người cao tuổi, người có tiền sử bệnh tiêu hóa hoặc dùng đồng thời corticosteroid, aspirin, thuốc chống đông hay rượu.
Hadirocam 20mg có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng như viêm gan, vàng da do đó cần ngừng thuốc nếu xuất hiện bất thường chức năng gan hoặc dấu hiệu bệnh gan.
Đã ghi nhận các phản ứng da nặng như hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phải ngừng thuốc ngay khi có phát ban hoặc tổn thương niêm mạc.
Thận trọng khi phải lái xe hoặc làm việc với máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc Hadirocam 20mg.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng thuốc Hadirocam 20mg cho bệnh nhân là phụ nữ có thai và cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Bệnh nhân cần đến ngay bệnh viện để được điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu phát hiện dùng quá liều thuốc Hadirocam 20mg.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Hadirocam 20mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Hadirocam 20 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc Fusamix 20mg có chứa Piroxicam hàm lượng 20mg được dùng để điều trị bệnh viêm xương khớp, thoái hóa khớp, thống kinh, gout cấp. Thuốc được sản xuất bởi Joint Stock Company "Lekhim-Kharkiv" dưới dạng viên đạn đặt trực tràng.
- Thuốc Piromax 20mg bào chế dạng viên nang cứng bởi Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm. Thuốc được chỉ định để giảm đau, chống viêm trong các trường hợp viêm khớp, viêm cột sống dính khớp, đau sau phẫu thuật, bệnh gout cấp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cơ chế tác dụng chủ yếu của thuốc là ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin giúp giảm sưng viêm, hạ nhiệt độ cơ thể và cải thiện cảm giác đau. Ngoài tác dụng ức chế prostaglandin, thuốc còn ảnh hưởng đến nhiều giai đoạn của phản ứng viêm như hạn chế sự di chuyển và hoạt hóa của bạch cầu, giảm giải phóng enzym gây viêm và giảm tạo các gốc oxy hóa từ bạch cầu trung tính.
9.2 Dược động học
Sau khi dùng, nồng độ thuốc trong huyết tương duy trì khá ổn định trong suốt ngày và đạt đỉnh sau khoảng 3–5 giờ. Piroxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP2C9, sau đó liên hợp glucuronid và thải trừ qua nước tiểu. Chỉ một lượng rất nhỏ thuốc được đào thải ở dạng không đổi.
10 Thuốc Hadirocam 20mg giá bao nhiêu?
Thuốc Hadirocam 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Hadirocam 20mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Hadirocam 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Hadirocam 20mg có dạng viên nén phân tán, có thể hòa cùng với nước rất thuận tiện cho người khó nuốt như trẻ lớn hoặc người cao tuổi.
- Piroxicam có thời gian tác dụng kéo dài nên thường chỉ cần dùng một lần mỗi ngày, giúp tăng tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Thuốc Hadirocam 20mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: đầy hơi, viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn,...
Tổng 11 hình ảnh












