Gulika
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medbolide, Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Medipharco |
| Số đăng ký | 893110142300 |
| Dạng bào chế | Kem bôi ngoài da |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp x 5g |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Lidocain, Prilocaine |
| Hộp/vỉ | Hộp |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | mh3581 |
| Chuyên mục | Thuốc Gây Tê/Mê |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi gam kem Gulika chứa:
- Lidocain: 25 mg
- Prilocain: 25 mg
- Tá dược vừa đủ
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Gulika
Thuốc Gulika được chỉ định trong các trường hợp:
- Gây tê da trước khi đâm kim như đặt catheter, lấy máu và các thủ thuật ngoại khoa nông khác, dùng cho cả người lớn và trẻ em.
- Gây tê niêm mạc sinh dục trước thủ thuật ngoại khoa nông hoặc gây tê thấm, áp dụng cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi.
- Gây tê vết loét ở chân trước khi vệ sinh, loại bỏ mô hoại tử, sợi huyết hay mủ, chỉ dùng cho người lớn. [1]
==>> Xem thêm: Liproin 5g được dùng để gây tê bề mặt da, niêm mạc

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Liều Gulika thay đổi theo vị trí bôi, loại thủ thuật, độ tuổi và diện tích da.
Với thủ thuật nhỏ như luồn kim, dùng khoảng 2 gam, tương đương nửa ống 5 gam, hoặc 1,5 gam mỗi 10 cm2 da, ủ từ 1 đến 5 giờ.
Với thủ thuật ngoại khoa nông trên diện rộng vùng da mới cạo, ví dụ triệt lông laser, liều tối đa 60 gam, diện tích tối đa 600 cm2, ủ tối thiểu 1 giờ, tối đa 5 giờ.
Da cơ quan sinh dục nam dùng 1 gam mỗi 10 cm2 trong 15 phút trước khi tiêm gây tê. Da cơ quan sinh dục nữ dùng 1 đến 2 gam mỗi 10 cm2 trong 60 phút.
Bôi trên niêm mạc sinh dục không cần băng kín, có thể tiến hành thủ thuật ngay sau khi lau sạch kem.
Vết loét ở chân dùng 1 đến 2 gam mỗi 10 cm2, tối đa 10 gam, ủ 30 đến 60 phút. Ống thuốc đã mở cho vết loét chỉ dùng một lần.
Trẻ em từ 0 đến 11 tuổi có liều riêng theo nhóm tuổi:
- Trẻ sơ sinh 0 đến 2 tháng tối đa 1 gam trên 10 cm2 trong 1 giờ.
- Trẻ 3 đến 11 tháng tối đa 2 gam trên 20 cm2 trong 1 giờ.
- Trẻ 1 đến 5 tuổi tối đa 10 gam trên 100 cm2 trong 1 đến 5 giờ.
- Trẻ 6 đến 11 tuổi tối đa 20 gam trên 200 cm2 trong 1 đến 5 giờ.
- Trẻ viêm da dị ứng cần cắt u mềm chỉ nên bôi trong 30 phút.
3.2 Cách dùng
Đắp lớp kem dày lên vùng cần gây tê rồi che bằng băng dán kín, ngoại trừ khi bôi niêm mạc sinh dục.
4 Chống chỉ định
Không dùng cho người quá mẫn với thuốc gây tê nhóm amid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định tuyệt đối với trẻ sinh non, chào đời trước tuần 37 của thai kỳ.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp nhất là phản ứng thoáng qua tại chỗ bôi như da tái, ửng đỏ, sưng phù nhẹ, kèm cảm giác nóng, ngứa hoặc ẩm lúc mới bôi.
Ít gặp là cảm giác nóng nhẹ, ngứa hoặc ẩm kéo dài, dị cảm châm chích, kích ứng da tại chỗ.
Hiếm gặp gồm methaemoglobin huyết, phản ứng quá mẫn, kích ứng giác mạc nếu dính mắt, nổi mẩn hoặc ban xuất huyết, đặc biệt khi dùng dài ngày trên trẻ viêm da dị ứng hoặc u mềm biểu mô.
6 Tương tác
Prilocain liều cao có thể làm tăng methaemoglobin huyết, nhất là khi phối hợp thuốc cũng gây methaemoglobin như một số sulphonamide, Nitrofurantoin, Phenytoin, Phenobarbital.
Dùng Gulika liều cao cần thận trọng nguy cơ độc tính toàn thân do cộng dồn nếu bệnh nhân đang dùng thuốc gây tê tại chỗ khác hoặc chế phẩm cấu trúc tương tự.
Thuốc làm giảm thải trừ Lidocain như cimetidin hoặc thuốc chẹn beta có thể làm tăng nồng độ Lidocain đến ngưỡng gây độc nếu dùng liều cao lặp lại kéo dài.
==>> Xem thêm: Lidonostrum Gele 2% được chỉ định để gây tê bề mặt
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Người thiếu men glucose-6-phosphat dehydrogenase hoặc có hội chứng methaemoglobin huyết bẩm sinh dễ gặp tình trạng này khi dùng thuốc.
Không bôi lên vết thương hở, ngoại trừ vết loét ở chân, do thiếu dữ liệu lâm sàng về hấp thu.
Vùng da mới cạo có xu hướng hấp thu thuốc với mức độ cao hơn nên cần tuân thủ chặt liều lượng, diện tích và thời gian bôi.
Trên da viêm da dị ứng nên rút ngắn thời gian bôi còn 15 đến 30 phút, vì bôi lâu hơn tăng nguy cơ phản ứng mạch máu tại chỗ như đỏ da, nổi mẩn, xuất huyết dưới da.
Cần thận trọng khi bôi gần mắt vì có thể gây kích ứng mắt, mất phản xạ bảo vệ, dẫn đến trầy xước giác mạc. Nếu dính mắt, rửa ngay bằng nước sạch hoặc Dung dịch Natri clorid.
Không nên dùng khi màng nhĩ suy yếu hoặc thủng, do nguy cơ độc tính trên tai nếu thuốc chảy vào tai giữa.
Bệnh nhân dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm III cần theo dõi sát cùng điện tâm đồ.
Ở nồng độ trên 0,5 đến 2%, Lidocain và Prilocain có khả năng diệt khuẩn, kháng virus, nên theo dõi hiệu quả sau tiêm vaccin chứa vi khuẩn sống.
Tá dược polyoxyl 40 hydrogenated castor oil có thể gây phản ứng tại chỗ trên da, propylen glycol có thể gây kích ứng da.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Dạng kem bôi ngoài da chỉ hấp thu toàn thân ở mức thấp, nhưng phụ nữ mang thai vẫn cần thận trọng do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế.
Hai hoạt chất bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ, ở liều điều trị gần như không gây nguy cơ cho trẻ bú mẹ. Gulika có thể cân nhắc dùng trong thời kỳ cho con bú nếu có chỉ định phù hợp.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Gulika dùng bôi ngoài da không cho thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản lọ kem nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Gulika hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Lidiprine Cream 5% được dùng để gây tê tại chỗ. Thuốc được sản xuất bởi CBC Biotechnological & Pharmaceutical Co., Ltd. Tan Shui Factory.
- Liproin 5g là sản phẩm của Công ty dược phẩm CPC1 Hà Nội. Thuốc được dùng với mục đích gây tê ngoài da.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Gulika thuộc nhóm gây tê tại chỗ cấu trúc amid. Sau khi bôi, Lidocain và Prilocain khuếch tán vào lớp thượng bì, biểu mô da, tập trung quanh thụ thể cảm nhận đau và sợi dẫn truyền thần kinh, ổn định màng tế bào thần kinh qua ức chế trao đổi ion cần cho khử cực.
Mức độ gây tê phụ thuộc thời gian bôi và liều dùng. Trên da lành cần 1 đến 2 giờ để đạt hiệu quả phù hợp ở hầu hết vùng cơ thể, riêng da mặt đạt hiệu quả tối đa sau 30 đến 60 phút, da sinh dục nam sau 15 phút do da mỏng và lưu lượng máu cao. Tác dụng còn kéo dài khoảng 2 giờ sau khi tháo băng.
Hiệu quả và thời điểm khởi phát không phụ thuộc màu da hay sắc tố da, không khác biệt đáng kể giữa người cao tuổi và người trẻ tuổi hơn.
9.2 Dược động học
Tỷ lệ hấp thu toàn thân phụ thuộc liều lượng, vị trí bôi, thời gian đắp thuốc, độ dày da và tình trạng da tại chỗ. Với vết loét ở chân, đặc tính vết loét cũng ảnh hưởng hấp thu.
Nồng độ Prilocain trong huyết tương thường thấp hơn Lidocain 20 đến 60%, do Thể tích phân bố lớn hơn và thanh thải nhanh hơn. Cả hai chất chuyển hóa chủ yếu tại gan, chất chuyển hóa thải qua thận. Ở bệnh nhân suy gan nặng, khả năng thanh thải hạn chế có thể ảnh hưởng nồng độ thuốc toàn thân khi dùng liều lặp lại trong thời gian ngắn đến 10 ngày.
Trên da lành, bôi 60 gam trên 400 cm2 trong 3 giờ chỉ hấp thu vào máu khoảng 5% cho cả hai hoạt chất, nồng độ đỉnh đạt sau 2 đến 6 giờ.
Trên niêm mạc âm đạo, bôi 10 gam trong 10 phút, nồng độ đỉnh đạt sau 20 đến 45 phút.
10 Thuốc Gulika giá bao nhiêu?
Thuốc Gulika hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Gulika mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Gulika để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp hai hoạt chất gây tê, hiệu quả cho nhiều loại thủ thuật từ luồn kim, lấy máu đến can thiệp ngoại khoa nông.
- Dùng được cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em với liều phân chia cụ thể theo độ tuổi.
13 Nhược điểm
- Thời gian khởi phát tương đối chậm, cần tối thiểu khoảng 1 giờ ủ thuốc dưới băng kín mới đạt hiệu quả trên da lành, gây bất tiện khi cần xử trí nhanh.
- Tiềm ẩn nguy cơ methaemoglobin huyết, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, trẻ dưới 12 tháng tuổi hoặc người thiếu men glucose-6-phosphat dehydrogenase, đòi hỏi theo dõi sát.
Tổng 12 hình ảnh













