Greenfixime 200
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Số đăng ký | 893110049325 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Cefixim, Calcium Hydrogen Phosphat |
| Tá dược | Magnesi stearat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq976 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Cefixim (dùng dưới dạng cefixim trihydrat) 200 mg.
Thành phần tá dược:
Calci hydrogen phosphat, Avicel PH 102 (hạt cellulose tổng hợp), starch 1500 (tinh bột ngô), magnesi stearat vừa đủ 1 viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Greenfixime 200
2.1 Tác dụng
Greenfixime 200 chứa cefixim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống. Thuốc có khả năng tiêu diệt vi khuẩn nhờ ức chế quá trình tạo thành vách tế bào vi khuẩn, từ đó hỗ trợ kiểm soát nhiều nhiễm khuẩn thường gặp tại đường hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu và một số bệnh nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn nhạy cảm.

2.2 Chỉ định
Greenfixime 200 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm như E.coli hoặc Proteus mirabilis và một số trường hợp giới hạn do trực khuẩn Gram âm khác như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.
Một số trường hợp viêm thận, bể thận và nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng do Enterobacteriaceae nhạy cảm.
Viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pyogenes.
Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
Viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp viêm phế quản mạn do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis.
Viêm phổi mức độ nhẹ đến vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Bệnh lậu chưa biến chứng do Neisseria gonorrhoeae.
Bệnh thương hàn do Salmonella typhi.
Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Neocef 100mg/5ml điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Greenfixime 200
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng > 50 kg:
Liều thường dùng từ 200 - 400 mg/ngày.
Có thể dùng 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ.
Điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae:
Dùng liều 400 mg một lần duy nhất.
Phối hợp thêm kháng sinh có hiệu quả với Chlamydia do có khả năng nhiễm đồng thời.
Liều 800 mg/lần cũng đã được sử dụng trong một số trường hợp.
Với bệnh lậu lan tỏa đã điều trị khởi đầu bằng ceftriaxon, cefotaxim, Ceftizoxim hoặc spectinomycin: dùng cefixim 400 mg, ngày 2 lần, trong 7 ngày.
Trẻ em > 8 tuổi, cân nặng > 45 kg điều trị lậu không biến chứng:
Dùng 400 mg liều duy nhất.
Phối hợp thêm thuốc có hiệu quả với Chlamydia khi cần.
Thời gian điều trị:
Phụ thuộc loại nhiễm khuẩn.
Nên tiếp tục thêm 48 - 72 giờ sau khi triệu chứng đã hết.
Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn hô hấp trên: 5 - 10 ngày.
Nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta: điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim hoặc viêm cầu thận.
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 - 14 ngày.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: không cần chỉnh liều.
Độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút: cần thay đổi liều và/hoặc số lần dùng theo mức độ suy thận.
Người lớn có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút: dùng cefixim 200 mg/ngày.
Người bệnh chạy thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng: không cần bổ sung liều.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Sử dụng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc.
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.
Người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Sagafixim 200 điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Greenfixime 200 thường được dung nạp tốt, đa số phản ứng bất lợi có mức độ nhẹ và tự hết. Một số tác dụng không mong muốn đã ghi nhận gồm:
Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
Rối loạn thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
Rối loạn gan mật: vàng da.
Rối loạn huyết học: tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, tắc huyết khối.
Rối loạn hô hấp: khó thở.
Rối loạn thận tiết niệu: suy thận cấp, bao gồm viêm thận kẽ.
Nhiễm khuẩn: viêm đại tràng giả mạc, viêm âm đạo.
Phản ứng quá mẫn: phản vệ, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phát ban, ngứa, mày đay, phù nề, phù mặt, sốt, đau khớp, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS.
Tiêu chảy thường liên quan đến liều cao hơn. Nếu tiêu chảy xuất hiện từ mức độ vừa đến nặng, cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ.
6 Tương tác
Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, đồng thời làm giảm độ thanh thải thận và Thể tích phân bố của thuốc.
Thuốc chống đông máu nhóm coumarin như warfarin Kali có thể bị tăng tác dụng khi dùng cùng cefixim, kéo dài thời gian prothrombin kèm hoặc không kèm chảy máu.
Carbamazepin dùng cùng cefixim có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
Nifedipin có thể làm tăng Sinh khả dụng của cefixim, biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
Các thuốc gây acid uric niệu có thể làm tăng hoạt lực cefixim.
Cefixim có thể làm giảm hiệu lực vaccine thương hàn.
Có thể gặp phản ứng dương tính giả Glucose niệu với Dung dịch Benedict, Fehling hoặc viên thử Đồng Sulfat.
Có thể gặp xét nghiệm Coombs dương tính giả trong thời gian điều trị.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác trước khi dùng thuốc do có thể xảy ra quá mẫn chéo.
Thận trọng khi dùng kéo dài ở người có tiền sử bệnh Đường tiêu hóa hoặc viêm đại tràng vì nguy cơ phát triển Clostridium difficile gây tiêu chảy nặng.
Dùng dài ngày có thể dẫn đến bội nhiễm hoặc phát triển các chủng vi khuẩn không nhạy cảm.
Người suy thận cần giảm liều hoặc giảm số lần dùng do nồng độ thuốc có thể tăng cao và kéo dài.
Trẻ dưới 6 tháng tuổi: chưa có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn và hiệu lực.
Người cao tuổi thường không cần chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi hoặc cơn động kinh.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: chỉ dùng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: cefixim bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ, cần thận trọng khi sử dụng.
Có thể cân nhắc tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi dùng quá liều cefixim có thể xuất hiện co giật. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi cần có thể rửa dạ dày, sử dụng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Thuốc không được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Để nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Greenfixime 200 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Cefixim 100 Tipharco của Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco chứa Cefixim, là kháng sinh được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn tiết niệu và một số nhiễm khuẩn khác.
Sản phẩm Mylitix-200 do Micro Labs Limited sản xuất, chứa Cefixim, được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn còn nhạy cảm như viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiểu và bệnh lậu không biến chứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefixim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, có tác dụng diệt khuẩn thông qua gắn vào các protein gắn penicilin (PBP), từ đó ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn có thể đề kháng do giảm ái lực với protein đích hoặc giảm tính thấm màng tế bào đối với thuốc. Cefixim có độ bền cao với nhiều beta-lactamase, do đó vẫn còn tác dụng trên nhiều chủng tiết enzym này. Thuốc có phổ tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm.
9.2 Dược động học
9.3 Hấp thu
Sau khi uống liều đơn, khoảng 30 - 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến lượng hấp thu nhưng có thể làm chậm tốc độ hấp thu.
9.4 Phân bố
Khoảng 65% cefixim gắn protein huyết tương. Thuốc phân bố vào mật, đờm, amidan, niêm mạc xoang hàm, mủ tai giữa, dịch vết bỏng, dịch tuyến tiền liệt. Thuốc qua được nhau thai.
9.5 Chuyển hóa
Không có bằng chứng rõ ràng về chuyển hóa đáng kể của cefixim.
9.6 Thải trừ
Khoảng 20% liều uống hoặc 50% lượng hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 24 giờ. Có tới 60% liều dùng được thải trừ ngoài thận. Thuốc không bị loại đáng kể qua thẩm tách máu.
10 Thuốc Greenfixime 200 giá bao nhiêu?
Thuốc Greenfixime 200 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Greenfixime 200 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Greenfixime 200 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc chứa cefixim dạng uống, thuận tiện sử dụng ngoại trú và phù hợp nhiều loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
- Liều dùng có thể sử dụng 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày, tạo thuận lợi cho việc tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Có thể gây nhiều phản ứng bất lợi như rối loạn tiêu hóa, dị ứng hoặc biến cố nghiêm trọng trên da hiếm gặp.
- Cần thận trọng ở người có tiền sử dị ứng beta-lactam và người mắc bệnh đường tiêu hóa.
Tổng 6 hình ảnh







