Goutnil 500mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Inga Laboratories P. LTD |
| Công ty đăng ký | Ambica International Corporation |
| Số đăng ký | 890115325025 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Colchicin, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1059 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Gút |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Colchicin BP: 0,5 mg.
Thành phần tá dược:
Lactose, maize starch và sodium lauryl sulphate, methyl paraben, propyl paraben, microcrystalline cellulose, polyvinyl pyrollidone, purified talc, magnesium stearate và colloidal anhydrous silica.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Goutnil 500mg
2.1 Tác dụng
Hoạt chất Colchicin thuộc nhóm nhóm dược lý điều trị bệnh gout. Thuốc này hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa acid uric trong cơ thể.
Phạm vi tác dụng cốt lõi của thuốc là chống lại các đáp ứng viêm đối với tinh thể urat tại khớp. Cơ chế được ghi nhận là nhờ khả năng ức chế sự di chuyển của các tế bào bạch cầu hạt đi vào vùng khớp đang bị tổn thương viêm. Nhờ hoạt tính này, thuốc mang lại tác dụng giảm nhanh tình trạng sưng nhức và sưng viêm do các đợt gút cấp gây ra.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định sử dụng cho đối tượng người lớn trong các trường hợp cụ thể sau:
Chỉ định để điều trị các đợt cấp tính của bệnh gút.
Chỉ định để dự phòng đợt bùng phát gút trong giai đoạn đầu của liệu trình điều trị với allopurinol.
Chỉ định dự phòng cơn gút khi người bệnh bắt đầu phối hợp sử dụng các thuốc có tác dụng tăng đào thải acid uric niệu khác.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Colcigen 0.5mg điều trị bệnh gout
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Goutnil 500mg
3.1 Liều dùng
Mức liều lượng áp dụng cho đối tượng người lớn được phân chia cụ thể theo từng mục tiêu điều trị lâm sàng.
Đối với mục đích điều trị đợt gút cấp tính:
Liều khởi đầu khuyến cáo cho người bệnh là 1 mg, tương đương với uống 2 viên nén.
Sau khi uống liều đầu tiên 1 giờ, người bệnh cần uống tiếp thêm một liều bổ sung 0,5 mg, tương đương với 1 viên nén.
Người bệnh bắt buộc phải dừng dùng thuốc và không được uống thêm bất kỳ liều nào trong vòng 12 giờ tiếp theo.
After khi khoảng thời gian 12 giờ này kết thúc, người bệnh có thể tiếp tục sử dụng thuốc nếu thấy thật sự cần thiết.
Mức liều áp dụng lúc này là tối đa 0,5 mg, tương đương 1 viên nén cho mỗi lần uống. Khoảng cách thời gian giữa các lần uống thuốc tiếp theo này phải cách nhau mỗi 8 giờ. Người bệnh duy trì lịch trình này cho đến khi nhận thấy các triệu chứng bệnh thuyên giảm.
Liệu trình điều trị bắt buộc phải kết thúc ngay khi các triệu chứng bệnh đã được kiểm soát thuyên giảm. Liệu trình cũng phải dừng lại khi tổng liều colchicin tích lũy của người bệnh đạt ngưỡng 6 mg, tương đương với 12 viên nén.
Người bệnh tuyệt đối không được sử dụng vượt quá mức tổng liều 6 mg này trong cùng một đợt điều trị.
Trong trường hợp cần phải thực hiện lại liệu trình điều trị bằng thuốc, đợt dùng thuốc mới này bắt buộc phải cách đợt điều trị trước đó tối thiểu là 3 ngày, tương đương với 72 giờ.
Đối với mục đích dự phòng đợt gút bùng phát trong giai đoạn đầu điều trị với Allopurinol hoặc các thuốc acid uric niệu khác:
Liều lượng khuyến cáo là 0,5 mg cho mỗi lần sử dụng. Người bệnh cần uống thuốc đều đặn 2 lần mỗi ngày.
Thời gian kéo dài của liệu trình điều trị dự phòng này sẽ do bác sĩ điều trị quyết định cụ thể dựa trên nhiều yếu tố lâm sàng. Các yếu tố đánh giá bao gồm tần suất bùng phát cơn gút, tổng thời gian người bệnh đã mắc bệnh gút. Bác sĩ cũng sẽ căn cứ vào sự hiện diện cũng như kích thước thực tế của các hạt tophi tại khớp để đưa ra thời gian dùng thuốc phù hợp.
Đối với nhóm đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Người bệnh suy thận: Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy giảm chức năng thận mức độ nhẹ. Đối với bệnh nhân bị suy thận mức độ vừa, bắt buộc phải thực hiện giảm liều lượng hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều dùng. Nhân viên y tế cần theo dõi sát sao để phát hiện sớm các tác dụng phụ của thuốc trên nhóm bệnh nhân này. Thuốc bị chống chỉ định sử dụng hoàn toàn đối với những người bệnh mắc suy thận mức độ nặng.
Người bệnh suy gan: Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bị suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ hoặc mức độ vừa. Quá trình dùng thuốc cần được giám sát và theo dõi cẩn thận các phản ứng bất lợi của hoạt chất. Thuốc chống chỉ định sử dụng tuyệt đối cho các trường hợp bệnh nhân bị suy gan mức độ nặng.
Người cao tuổi: Cần sử dụng thuốc một cách hết sức thận trọng đối với nhóm đối tượng lớn tuổi này.
3.2 Cách dùng
Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và được sử dụng thông qua đường uống trực tiếp. Người bệnh cần thực hiện nuốt nguyên vẹn viên nén cùng với một ly nước lọc đầy.
4 Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định sử dụng tuyệt đối cho các trường hợp cụ thể sau đây:
Người bệnh có tiền sử bị quá mẫn với hoạt chất colchicin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.
Bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc chứng loạn tạo máu.
Đối tượng phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
Đối tượng bà mẹ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.
Phụ nữ đang trong độ tuổi có khả năng sinh con, trừ trường hợp đối tượng này đang áp dụng các biện pháp tránh thai mang lại hiệu quả cao.
Người bệnh bị suy giảm chức năng thận ở mức độ nặng.
Người bệnh bị suy giảm chức năng gan ở mức độ nặng.
Tuyệt đối không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân đang phải thực hiện thẩm tách máu. Hoạt chất này không thể bị loại bỏ ra khỏi cơ thể thông qua các biện pháp lọc máu hay truyền thay máu thông thường.
Chống chỉ định dùng thuốc ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận đang phải điều trị đồng thời với các thuốc có tác dụng ức chế P-glycoprotein hoặc các thuốc ức chế mạnh hệ enzym CYP3A4.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Colchicine 1mg Mediplantex điều trị bệnh gout
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn ghi nhận được trong quá trình sử dụng thuốc được phân loại cụ thể theo tần suất xuất hiện như sau:
Các tác dụng phụ thường gặp (tần suất lớn hơn hoặc bằng 1/100 và nhỏ hơn 1/10):
Rối loạn hệ tiêu hóa: Gây ra các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, nôn mửa và tình trạng tiêu chảy.
Các tác dụng phụ chưa rõ tần suất xuất hiện (không thể ước tính một cách chính xác từ nguồn dữ liệu sẵn có):
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tình trạng suy tủy xương nghiêm trọng đi kèm chứng mất bạch cầu hạt, bệnh lý thiếu máu bất sản và tình trạng giảm số lượng tiểu cầu.
Rối loạn hệ thần kinh: Xuất hiện viêm dây thần kinh ngoại biên hoặc các bệnh lý thần kinh khác.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Ghi nhận tình trạng xuất huyết tiêu hóa.
Rối loạn hệ gan mật: Gây ra các tổn thương tế bào gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Gây rụng tóc tiến triển hoặc xuất hiện các đợt phát ban trên da.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Gây ra các bệnh lý về cơ và hội chứng tiêu cơ vân cấp tính.
Rối loạn thận và tiết niệu: Xuất hiện các tổn thương tại cấu trúc thận.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Tình trạng mất kinh, Đau Bụng Kinh, suy giảm số lượng tinh trùng hoặc không có tinh trùng trong tinh dịch ở nam giới.
6 Tương tác
Hoạt chất colchicin đóng vai trò là chất nền của hệ enzym CYP3A4 và hệ thống protein vận chuyển P-glycoprotein trong cơ thể. Do đó, khi có sự xuất hiện của các chất gây ức chế hai hệ thống này, nồng độ của thuốc trong máu sẽ bị đẩy lên rất cao. Nhiều báo cáo lâm sàng đã ghi nhận tình trạng độc tính nghiêm trọng, bao gồm cả các trường hợp tử vong khi dùng chung thuốc với các chất ức chế CYP3A4 hoặc P-glycoprotein.
Tương tác với nhóm kháng sinh macrolid: Việc phối hợp đồng thời với Clarithromycin hoặc Erythromycin gây tăng mạnh nồng độ thuốc và có thể dẫn đến nhiễm độc tử vong. Khi dùng chung với clarithromycin (liều 250 mg, 2 lần mỗi ngày trong 7 ngày) làm Diện tích dưới đường cong AUC tăng tới 297% và nồng độ đỉnh Cmax tăng 339%. Khi sử dụng phối hợp với azithromycin, nồng độ của colchicin trong huyết thanh cũng có thể bị gia tăng do Azithromycin tác động lên hệ thống P-glycoprotein.
Tương tác với các chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc P-glycoprotein khác: Tránh phối hợp thuốc với ciclosporin, ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, các thuốc ức chế HIV protease, thuốc chẹn kênh calci như Verapamil và diltiazem, hoặc thuốc Disulfiram. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy dùng chung với Ketoconazole (200 mg, 2 lần một ngày) khiến AUC tăng 287%. Phối hợp Ritonavir (100 mg, 2 lần một ngày) làm tăng AUC của thuốc thêm 267%. Dùng chung với Ciclosporin (liều duy nhất 100 mg) làm AUC của thuốc tăng mạnh tới 317%.
Tương tác với các chất ức chế CYP3A4 mức độ trung bình: Phối hợp với verapamil hoặc Diltiazem làm tăng đáng kể nồng độ hoạt chất trong máu. Thực nghiệm chứng minh dùng chung verapamil dạng phóng thích kéo dài làm tăng AUC của thuốc lên 177%. Phối hợp diltiazem dạng phóng thích kéo dài cũng làm tăng AUC thêm 130%.
Quy định hiệu chỉnh liều lượng lâm sàng: Thuốc bị chống chỉ định hoàn toàn ở người suy gan hoặc suy thận đang sử dụng chất ức chế P-glycoprotein hoặc chất ức chế mạnh CYP3A4. Đối với người có chức năng gan thận bình thường, bắt buộc phải giảm liều hoặc tạm ngưng thuốc. Khuyến cáo giảm liều đi 4 lần khi dùng phối hợp với chất ức chế P-glycoprotein hoặc chất ức chế mạnh CYP3A4. Tiến hành giảm liều đi 2 lần nếu dùng chung với chất ức chế CYP3A4 mức độ trung bình.
Tương tác với các thuốc và thực phẩm khác:
Cimetidine và tolbutamide: Hai hoạt chất này làm sụt giảm quá trình chuyển hóa, dẫn đến tăng nồng độ colchicin trong huyết tương.
Nước ép quả Bưởi chùm: Có khả năng làm tăng mạnh nồng độ thuốc trong huyết tương nên người bệnh tuyệt đối không được uống nước ép bưởi chùm khi đang điều trị bằng colchicin. Thực nghiệm cho thấy uống nước ép bưởi chùm (240 ml, 2 lần mỗi ngày) làm tăng AUC của thuốc thêm 95%.
Các statin, fibrate, ciclosporin hoặc digoxin: Việc dùng chung làm tăng cao nguy cơ xuất hiện các bệnh lý về cơ và hội chứng tiêu cơ vân nguy hiểm.
Thuốc ảnh hưởng lên máu và tạng: Cần hết sức thận trọng khi phối hợp với các thuốc có khả năng gây tác động xấu đến công thức máu hoặc làm suy giảm chức năng của gan và thận.
Cyanocobalamin (Vitamin B12): Thuốc có thể gây ra tình trạng kém hấp thu Vitamin B12 do làm thay đổi chức năng của niêm mạc ruột, tuy nhiên tai biến này có thể phục hồi sau đó.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Độc tính và chỉ số điều trị hẹp: Hoạt chất colchicin có khả năng gây độc tính rất cao và sở hữu một chỉ số điều trị cực kỳ hẹp. Do đó, điều quan trọng nhất là người bệnh không được phép tự ý sử dụng quá mức liều lượng đã được kê toa bởi các bác sĩ có đầy đủ kiến thức chuyên môn. Người bệnh cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu nhận thấy xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc ban đầu như triệu chứng buồn nôn, nôn mửa, đau bụng hoặc tiêu chảy.
Nguy cơ suy tủy xương nghiêm trọng: Thuốc có thể gây ra tình trạng suy tủy xương rất nặng dẫn đến mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản tử vong hoặc giảm tiểu cầu. Sự thay đổi các chỉ số công thức máu này có thể diễn ra một cách từ từ hoặc xuất hiện vô cùng đột ngột. Trong đó, biến chứng thiếu máu bất sản sở hữu một tỷ lệ tử vong rất cao trên lâm sàng. Vì vậy, người bệnh bắt buộc phải thực hiện các xét nghiệm kiểm tra huyết học định kỳ trong suốt quá trình điều trị. Nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu như sốt cao, viêm loét miệng, đau họng, tình trạng chảy máu kéo dài, các vết bầm tím không rõ nguyên nhân hoặc rối loạn trên da, người bệnh phải ngừng dùng thuốc ngay và tiến hành xét nghiệm máu toàn bộ lập tức.
Các trường hợp cần thận trọng đặc biệt: Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bị suy gan, suy thận, người mắc bệnh lý tim mạch, đối tượng có rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân cao tuổi, người bị suy nhược cơ thể hoặc những bệnh nhân vốn đã có bất thường trong công thức máu. Nhóm bệnh nhân suy gan hoặc suy thận cần được theo dõi rất cẩn mật về các phản ứng có hại.
Thận trọng về tá dược: Trong công thức bào chế của viên thuốc có chứa thành phần tá dược lactose. Do đó, những bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp đường galactose, tình trạng thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose-galactose tuyệt đối không nên sử dụng sản phẩm thuốc này.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ các bằng chứng chứng minh về mức độ ảnh hưởng của thuốc lên các hoạt động này. Tuy nhiên, khi thực hiện lái xe hay vận hành máy móc, người bệnh vẫn cần phải tính toán đến khả năng thuốc có thể gây ra trạng thái buồn ngủ và chóng mặt.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Đối với phụ nữ mang thai: Hoạt chất đã được chứng minh có khả năng gây ra các đột biến gen trong cả thử nghiệm in vitro và in vivo. Đồng thời, thuốc cũng gây ra độc tính dị tật quái thái trong các nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trên động vật. Vì những lý do nguy hiểm này, thuốc bị chống chỉ định sử dụng hoàn toàn cho đối tượng phụ nữ đang trong thai kỳ. Những người phụ nữ đang trong độ tuổi có khả năng sinh sản bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai mang lại hiệu quả cao và liên tục trong suốt chu trình điều trị bằng thuốc.
Đối với bà mẹ đang cho con bú: Hoạt chất colchicin có khả năng bài tiết trực tiếp đi qua sữa của người mẹ. Do đó, việc chỉ định và sử dụng sản phẩm thuốc này bị chống chỉ định tuyệt đối đối với những người phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Độc tính quá liều: Thuốc sở hữu chỉ số điều trị hẹp nên sẽ trở nên cực kỳ độc hại nếu người bệnh sử dụng quá liều lượng quy định. Nhóm đối tượng có nguy cơ ngộ độc cao bao gồm người suy gan, suy thận, người có bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim hoặc người cao tuổi. Khi xảy ra tình trạng quá liều, tất cả bệnh nhân bắt buộc phải được đưa đi đánh giá y tế ngay lập tức tại các cơ sở chuyên khoa, kể cả khi cơ thể chưa xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào.
Triệu chứng lâm sàng:
Các biểu hiện quá liều cấp tính thường xuất hiện trì hoãn sau một khoảng thời gian trung bình là 3 giờ. Giai đoạn đầu bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, viêm dạ dày ruột xuất huyết, giảm thể tích tuần hoàn, mất cân bằng điện giải, tăng lượng bạch cầu và tụt huyết áp ở thể nặng. Giai đoạn hai thường tiến triển trong vòng 24 đến 72 giờ với các biến chứng đe dọa tính mạng như rối loạn chức năng đa cơ quan, suy thận cấp, trạng thái nhầm lẫn, hôn mê sâu, tăng vận động ngoại biên, bệnh lý thần kinh cảm giác, suy cơ tim cấp, giảm toàn bộ tế bào máu, loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp và tiêu hóa.
Tử vong thường là hậu quả trực tiếp của tình trạng suy hô hấp nặng nề và trụy tim mạch. Nếu người bệnh may mắn vượt qua, quá trình phục hồi có thể đi kèm hiện tượng tăng bạch cầu và rụng tóc có thể hồi phục bắt đầu sau khoảng 1 tuần. Mức liều gây chết ở người lớn thay đổi rất rộng, dao động từ 7 đến 65 mg đối với liều đơn, nhưng thông thường mức liều tử vong vào khoảng 20 mg.
Biện pháp xử trí điều trị:
Hiện nay y học vẫn chưa có bất kỳ loại thuốc giải độc đặc hiệu nào đối với tình trạng quá liều colchicin. Nhân viên y tế cần nhanh chóng loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể bằng cách thực hiện rửa dạ dày trong vòng 1 giờ đầu tiên sau khi người bệnh bị ngộ độc cấp tính. Có thể cân nhắc chỉ định dùng than hoạt bằng đường uống cho người lớn nếu đã nuốt liều trên 0,1 mg colchicin/kg thể trọng trong vòng 1 giờ.
Đối với trẻ em uống phải thuốc, cũng cân nhắc cho dùng than hoạt trong vòng 1 giờ đầu. Biện pháp thẩm tách máu hoàn toàn không đem lại hiệu quả loại bỏ độc chất do thuốc có Thể tích phân bố biểu kiến rất cao.
Người bệnh cần được giám sát lâm sàng và theo dõi sinh học cực kỳ chặt chẽ tại bệnh viện. Thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng và hồi sức hỗ trợ tích cực bao gồm kiểm soát tốt chức năng hô hấp, duy trì ổn định huyết áp và hệ tuần hoàn, đồng thời tiến hành bù nước và điều chỉnh tình trạng mất cân bằng điện giải kịp thời.
7.4 Bảo quản
Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, duy trì nhiệt độ phòng không vượt quá ngưỡng 30 độ C. Người bệnh cần lưu ý đặt thuốc tại những vị trí tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào. Đồng thời, cần bảo quản sản phẩm tránh xa tầm tay tiếp cận của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Goutnil 500mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Colchicin 1mg Khapharco của Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà chứa thành phần colchicin được chỉ định để điều trị các đợt gút bùng phát cấp tính vô cùng đau nhức tại các khớp xương ở người trưởng thành, hỗ trợ làm sụt giảm nhanh các phản ứng viêm cục bộ do sự lắng đọng của các tinh thể muối urat sắc nhọn gây ra.
Sản phẩm Colchicine Stada 1mg do Công ty TNHH LD Stada sản xuất, chứa colchicin được sử dụng trong các trường hợp dự phòng sự xuất hiện của các đợt gút cấp tính ở giai đoạn đầu của liệu trình điều trị phối hợp với thuốc allopurinol hoặc đi kèm với các sản phẩm thuốc có tác dụng tăng cường đào thải acid uric qua đường nước tiểu khác uric.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cơ chế tác dụng chính xác của hoạt chất colchicin trong chu trình điều trị bệnh gout hiện vẫn chưa được hiểu một cách hoàn toàn rõ ràng. Thuốc được công nhận là sở hữu hoạt tính chống lại các phản ứng sưng viêm đối với sự lắng dọng của các tinh thể urat tại khớp. Tác động này đạt được có thể là nhờ vào khả năng ức chế sự di chuyển của các tế bào bạch cầu hạt đi vào khu vực khớp đang bị tổn thương viêm. Bên cạnh đó, các đặc tính sinh học khác của hoạt chất này chẳng hạn như quá trình tương tác trực tiếp với các vi ống trong tế bào cũng có thể đóng góp một phần quan trọng vào cơ chế chống viêm chung của thuốc. Vaimặt thời gian tác dụng, thuốc bắt đầu khởi phát hiệu quả lâm sàng sau khoảng 12 giờ tính từ thời điểm uống và sẽ đạt được hiệu quả tối đa sau từ 1 đến 2 ngày điều trị.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi sử dụng qua đường uống, hoạt chất colchicin được hấp thu vào cơ thể một cách nhanh chóng và đạt tỷ lệ gần như hoàn toàn. Chỉ số nồng độ tối đa của hoạt chất có trong huyết tương (Cmax) thông thường sẽ đạt được sau khoảng thời gian từ 30 phút đến 120 phút.
9.2.2 Phân bố
Hoạt chất có tỷ lệ liên kết với hệ thống các protein có trong huyết tương ở mức trung bình thấp, đạt khoảng 30%. Sau khi đi vào hệ tuần hoàn, hoạt chất này có đặc tính tích tụ nhiều bên trong các tế bào bạch cầu của cơ thể.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc trải qua quá trình sinh chuyển hóa một phần tại cấu trúc tế bào gan và một phần khác sẽ được chuyển hóa thông qua đường mật.
9.2.4 Thải trừ
Hoạt chất colchicin được bài tiết ra ngoài phần lớn lên tới 80% dưới dạng nguyên vẹn không bị biến đổi và dưới dạng các chất chuyển hóa thông qua phân. Một lượng nhỏ dao động từ 10% đến 20% lượng thuốc còn lại sẽ được đào thải đi qua đường nước tiểu. Ở những người có thể trạng khỏe mạnh, thuốc được bài tiết đáng kể qua đường thận. Do đó, chỉ số Độ thanh thải của hoạt chất sẽ bị sụt giảm rõ rệt ở những bệnh nhân có tình trạng suy giảm chức năng thận. Đối với các bệnh nhân mắc bệnh thận ở giai đoạn cuối đang phải tiến hành lọc máu định kỳ, tổng độ thanh thải toàn thân của hoạt chất này bị sụt giảm mạnh mẽ lên tới 75%. Hiện tại vẫn chưa có bất kỳ dữ liệu nghiên cứu dược động học sẵn có nào đối với nhóm đối tượng bệnh nhi.
10 Thuốc Goutnil 500mg giá bao nhiêu?
Thuốc Goutnil 500mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Goutnil 500mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Goutnil 500mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc mang lại hiệu quả kiểm soát và điều trị trúng đích vô cùng nhanh chóng đối với các cơn gút bùng phát cấp tính nhờ cơ chế ngăn chặn phản ứng viêm tại khớp một cách mạnh mẽ.
- Sản phẩm sở hữu đặc tính hấp thu qua Đường tiêu hóa vô cùng nhanh chóng và đạt tỷ lệ hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống.
- Thuốc mang lại tác dụng dự phòng rất hiệu quả các đợt bùng phát cơn gút cấp trong giai đoạn nhạy cảm khi người bệnh mới bắt đầu phác đồ điều trị với allopurinol hoặc các thuốc đào thải acid uric khác.
13 Nhược điểm
- Sản phẩm có thể gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng lên hệ tạo máu bao gồm tình trạng suy tủy xương, mất bạch cầu hạt hoặc thiếu máu bất sản với tỷ lệ tử vong rất cao.
- Thuốc bị chống chỉ định tuyệt đối cho các nhóm đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai, bà mẹ đang cho con bú và các bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận mức độ nặng.
Tổng 9 hình ảnh










