GLYCOMET - GP2
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | USV Pharma, USV Private Limited |
| Công ty đăng ký | MI Pharma Private Limited |
| Số đăng ký | 890110074326 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim giải phóng kéo dài |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Glimepirid, Metformin, Acid Stearic |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1492 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần hoạt chất:
- Metformin hydroclorid: 500 mg
- Glimepirid: 2 mg
Thành phần tá dược: Acid stearic, shellac (refined bleached), povidon (K30), silica keo khan (aerosil 200), magnesi stearat, talc, povidon (K30 micronised), tinh bột natri glycolat, opadry clear 03K29121.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc GLYCOMET - GP2
2.1 Tác dụng
GLYCOMET - GP2 là thuốc hạ đường huyết phối hợp giữa nhóm biguanid và nhóm sulfonylurea. Thuốc kiểm soát Glucose máu thông qua kích thích tiết Insulin từ tuyến tụy, giảm sản xuất glucose ở gan và tăng nhạy cảm insulin ngoại biên.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị đái tháo đường type 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục trong các trường hợp:
- Bệnh nhân không kiểm soát được đường huyết khi điều trị đơn độc với glimepirid hoặc metformin.
- Thay thế cho việc phối hợp rời từng viên glimepirid và metformin.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Metsav 750 XR điều trị đái tháo đường
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc GLYCOMET - GP2
3.1 Liều dùng
Bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có tác dụng. Điều chỉnh liều theo khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân. Thường xuyên theo dõi đường huyết để điều chỉnh liều.
Không vượt quá liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 2000 mg metformin và 8 mg glimepirid. Liều tối đa của thuốc không vượt quá 2 viên/lần, ngày uống 2 lần.
Trường hợp chuyển từ dạng phối hợp rời: Liều GLYCOMET - GP2 dựa trên liều metformin và glimepirid bệnh nhân đang dùng.
Bệnh nhân chưa dùng metformin: Khởi đầu bằng liều 500 mg x 1 lần/ngày. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng thêm 500 mg sau mỗi 1 đến 2 tuần điều trị, tối đa không quá 2000 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Đánh giá mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) trước khi khởi đầu và định kỳ sau đó.
- Chống chỉ định nếu eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2.
- Không khuyến cáo khởi đầu điều trị nếu eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 mL/phút/1,73 m2.
- Đang điều trị mà eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2: Cần đánh giá kỹ nguy cơ và lợi ích.
- Ngừng thuốc ngay nếu eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút/1,73 m2.
Bệnh nhân chụp chẩn đoán hình ảnh có tiêm thuốc cản quang chứa iod:
- Ngừng thuốc trước hoặc tại thời điểm chụp đối với người có eGFR từ 30 - 60 mL/phút/1,73 m2, người có tiền sử bệnh gan, nghiện rượu, suy tim hoặc tiêm động mạch.
- Đánh giá lại eGFR sau 48 giờ và chỉ dùng lại thuốc khi chức năng thận ổn định.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc với một cốc nước đầy. Không được nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.
Uống thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi ngày theo chỉ định của bác sĩ, ngay trước hoặc trong bữa ăn.
Nếu quên một liều, uống liều tiếp theo trong bữa ăn kế tiếp. Không uống gấp đôi liều để bù. [1]
4 Chống chỉ định
- Quá mẫn với glimepirid, metformin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Nhiễm toan chuyển hóa cấp tính hay mạn tính (thể ceton mất bù), hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường.
- Suy thận nặng với eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2.
- Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính.
- Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
- Tạm ngừng thuốc ở bệnh nhân chụp X-quang có tiêm thuốc cản quang chứa iod trong 48 giờ trước và sau khi chụp.
- Bệnh hô hấp nặng gây giảm oxy máu, bệnh phổi thiếu oxy mạn tính.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc MetSwift XR 500 điều trị đái tháo đường
5 Tác dụng phụ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan Acid Lactic (rất hiếm); hạ đường huyết kéo dài (hiếm); giảm hấp thu Vitamin B12 khi dùng kéo dài (rất hiếm); giảm natri huyết thanh (rất hiếm).
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy tức thượng vị, chán ăn (rất phổ biến đối với metformin; rất hiếm đối với glimepirid).
Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác (phổ biến); nhức đầu, run tay chân, dị cảm, chóng mặt, ngủ gà, lú lẫn do hạ đường huyết.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm hồng cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu toàn dòng (hiếm); xuất huyết giảm tiểu cầu với số lượng tiểu cầu dưới 10.000/microL (chưa rõ tần suất).
Rối loạn gan mật: Bất thường xét nghiệm chức năng gan, tăng men gan, ứ mật, vàng da, viêm gan dẫn đến suy gan (rất hiếm hoặc chưa rõ tần suất).
Rối loạn hệ miễn dịch: Viêm mạch dị ứng kèm khó thở, tụt huyết áp, sốc (rất hiếm); dị ứng chéo với sulfonamid hoặc sulfonylurea (chưa rõ tần suất).
Rối loạn mắt: Giảm thị lực tạm thời do thay đổi nồng độ đường huyết khi mới điều trị (chưa rõ tần suất).
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, mày đay, ban đỏ, nhạy cảm với ánh sáng (rất hiếm hoặc chưa rõ tần suất).
6 Tương tác
Rượu và chế phẩm chứa cồn: Tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic cấp tính; làm thay đổi tác dụng hạ đường huyết của glimepirid theo hướng khó dự đoán.
Thuốc cản quang chứa iod: Dễ gây suy thận cấp, làm tích lũy metformin và tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic.
Thuốc làm tăng nguy cơ hạ đường huyết khi phối hợp với glimepirid: Insulin, thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác, thuốc ức chế men chuyển, Allopurinol, steroid đồng hóa, hormon sinh dục nam, Chloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, Disopyramid, fenfluramin, fenyramidol, fibrat, fluoxetin, guanethidin, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, miconazol, acid para-aminosalicylic, pentoxifyllin tiêm liều cao, phenylbutazon, azapropazon, oxyphenbutazon, Probenecid, nhóm quinolon, salicylat, sulfinpyrazon, sulfonamid, tetracyclin, tritoqualin, trofosfamid.
Thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết (gây tăng đường huyết): Corticosteroid, thuốc cường giao cảm, epinephrin, acetazolamid, barbiturat, diazoxid, thuốc lợi tiểu, glucagon, thuốc nhuận tràng dùng kéo dài, acid nicotinic liều cao, estrogen, progestogen, phenothiazin, Phenytoin, rifampicin, hormon tuyến giáp.
Thuốc kháng thụ thể H2, Clonidin, reserpin: Có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid.
Thuốc chẹn beta: Làm giảm dung nạp glucose, tăng xu hướng hạ đường huyết và che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết giao cảm.
Chất cảm ứng hoặc ức chế CYP2C9: Rifampicin hoặc fluconazol làm thay đổi nồng độ chuyển hóa của glimepirid.
Colesevelam: Gắn kết làm giảm hấp thu glimepirid; cần uống glimepirid trước colesevelam ít nhất 4 giờ.
Thuốc lợi tiểu quai: Tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic do nguy cơ làm suy giảm chức năng thận.
Dẫn chất coumarin: Glimepirid có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông máu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin là biến chứng nặng có thể gây tử vong. Triệu chứng thường gặp gồm đau cơ, suy hô hấp, khó chịu, lơ mơ và đau bụng. Cần ngừng thuốc ngay khi nghi ngờ nhiễm toan acid lactic.
Người từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ cao suy giảm chức năng thận, suy gan và suy tim. Cần theo dõi định kỳ eGFR tối thiểu 1 lần mỗi năm.
Tạm ngừng thuốc khi phẫu thuật hoặc làm các thủ thuật yêu cầu nhịn ăn uống để phòng nguy cơ tụt huyết áp và suy thận.
Ngừng thuốc ngay khi xảy ra suy tim sung huyết cấp, sốc tụy mạch, nhồi máu cơ tim hoặc nhiễm khuẩn huyết.
Nguy cơ hạ đường huyết từ glimepirid gia tăng khi bỏ bữa, dinh dưỡng kém hoặc vận động quá mức. Người bệnh luôn mang theo ít nhất 20 g glucose để sử dụng khi xuất hiện hạ đường huyết.
Thận trọng ở người thiếu hụt enzym G6PD vì nguy cơ thiếu máu tán huyết do nhóm sulfonylurea.
Hạ hoặc tăng đường huyết có thể làm giảm khả năng tập trung khi lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ. Cần chuyển sang dùng insulin để kiểm soát đường huyết và phòng ngừa nguy cơ dị tật thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Metformin bài tiết vào sữa mẹ và glimepirid có thể gây nguy hại cho trẻ bú mẹ. Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ; người bệnh cần ngừng cho con bú hoặc chuyển sang dùng insulin.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều Metformin: Có thể gây nhiễm toan acid lactic nặng. Đây là tình trạng cấp cứu, cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện để tiến hành thẩm tách máu nhằm loại bỏ thuốc và lactat.
Quá liều Glimepirid: Gây hạ đường huyết kéo dài từ 12 đến 72 giờ và có thể tái phát sau hồi phục ban đầu. Cho bệnh nhân uống glucose ngay khi có biểu hiện. Trường hợp nặng hoặc hôn mê: Truyền tĩnh mạch 40 đến 100 mL Dung dịch glucose 20% hoặc tiêm 0,5 đến 1 mg glucagon. Theo dõi đường huyết liên tục tại bệnh viện ít nhất 24 giờ đến vài ngày. Rửa dạ dày và dùng than hoạt nếu uống liều lớn.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm GLYCOMET - GP2 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Mivifort 850/50 của Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm chứa thành phần Metformin được chỉ định để điều trị bệnh đái tháo đường type 2 ở người trưởng thành, nhằm kiểm soát nồng độ glucose máu hiệu quả khi chế độ ăn kiêng, tập luyện thể lực kết hợp với liệu pháp đơn độc không mang lại hiệu quả mong muốn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Metformin hydroclorid thuộc nhóm biguanid, có tác dụng làm giảm cả nồng độ glucose huyết tương lúc đói và sau bữa ăn. Thuốc không kích thích tiết insulin từ tế bào beta đảo tụy nên không gây hạ đường huyết khi sử dụng đơn trị liệu. Cơ chế tác động thông qua giảm sản xuất glucose ở gan, tăng nhạy cảm insulin tại cơ ngoại vi và trì hoãn hấp thu glucose ở ruột. Thuốc thúc đẩy tổng hợp glycogen nội bào thông qua enzym glycogen synthase và tăng cường năng lực của các protein vận chuyển glucose màng (GLUT). Trên lâm sàng, metformin giúp giữ ổn định hoặc giảm cân nhẹ. Thuốc dạng giải phóng ngay có tác dụng cải thiện chuyển hóa lipid độc lập với tác động trên glucose máu, giúp giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid.
Glimepirid là thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống thuộc nhóm sulfonylurea. Tác động hạ đường huyết chủ yếu dựa trên kích thích giải phóng insulin từ tế bào beta tuyến tụy theo nhịp sinh học của bữa ăn. Ngoài ra, thuốc còn có tác động ngoài tụy giúp giảm sản xuất đường ở gan và tăng nhạy cảm insulin tại mô đích. Liều đơn glimepirid duy trì tác dụng hạ đường huyết liên tục trong 24 giờ. Thuốc giúp cải thiện đáp ứng insulin và C-peptid sau bữa ăn mà không làm tăng nồng độ insulin lúc đói. Hiệu lực của glimepirid không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác, giới tính hay thể trọng, đồng thời duy trì nồng độ lipoprotein máu ổn định.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Metformin từ dạng viên nén giải phóng kéo dài có sự hấp thu chậm hơn so với viên giải phóng ngay, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 7 giờ. Nồng độ đỉnh và Diện tích dưới đường cong không tăng tỷ lệ thuận với mức liều. Uống thuốc lúc đói làm giảm diện tích dưới đường cong khoảng 30%. Thành phần thức ăn không làm thay đổi mức hấp thu trung bình của metformin giải phóng kéo dài.
Glimepirid được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ cực đại trong huyết thanh đạt được sau khoảng 2,5 giờ. Tỷ lệ hấp thu có mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng với nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong. Thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa đến tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Metformin gắn kết không đáng kể với protein huyết tương và phân bố vào trong hồng cầu. Thể tích phân bố trung bình dao động từ 63 đến 276 lít.
Glimepirid có thể tích phân bố khoảng 8,8 lít (113 mL/kg) và độ thanh thải toàn bộ cơ thể khoảng 48 mL/phút. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất cao trên 99%. Thuốc hầu như không bị loại trừ khi lọc máu. Không quan sát thấy hiện tượng tích tụ thuốc trong mô khi dùng đa liều.
9.2.3 Chuyển hóa
Metformin không bị chuyển hóa tại gan ở người và không tạo ra chất chuyển hóa.
Glimepirid được chuyển hóa hoàn toàn qua quá trình oxy hóa tại gan nhờ enzym cytochrom P450 2C9. Các chất chuyển hóa chính bao gồm dẫn xuất cyclohexyl hydroxy methyl (M1) và dẫn xuất carboxyl (M2). Chất chuyển hóa M1 giữ khoảng 40% hoạt tính dược lý của chất mẹ.
9.2.4 Thải trừ
Metformin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không đổi thông qua lọc cầu thận và bài tiết tại ống thận. Độ thanh thải qua thận đạt trên 400 mL/phút và thời gian bán thải pha cuối khoảng 6,5 giờ. Độ thanh thải giảm tỷ lệ thuận với tình trạng suy giảm chức năng thận.
Glimepirid có thời gian bán hủy ở trạng thái ổn định từ 5 đến 8 giờ và có thể kéo dài hơn khi dùng liều cao. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa M1 là 3 đến 6 giờ và của M2 là 5 đến 6 giờ. Khoảng 58% liều dùng được đào thải qua nước tiểu và 35% được đào thải qua phân.
10 Thuốc GLYCOMET - GP2 giá bao nhiêu?
Thuốc GLYCOMET - GP2 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc GLYCOMET - GP2 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc GLYCOMET - GP2 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp hai hoạt chất tác động hiệp đồng giúp kiểm soát đường huyết toàn diện cả lúc đói lẫn sau khi ăn.
- Dạng viên giải phóng kéo dài giúp duy trì hiệu quả hạ đường huyết ổn định trong 24 giờ và giảm số lần dùng thuốc.
- Giảm thiểu các tác dụng không mong muốn trên Đường tiêu hóa so với dạng metformin giải phóng nhanh.
- Glimepirid kích thích tiết insulin phụ thuộc nhịp bữa ăn, hạn chế nguy cơ tăng insulin máu khi đói.
13 Nhược điểm
- Vẫn tiềm ẩn nguy cơ hạ đường huyết kéo dài từ thành phần glimepirid, đòi hỏi bệnh nhân phải duy trì bữa ăn đều đặn.
- Chống chỉ định chặt chẽ ở bệnh nhân suy thận nặng và các đối tượng có nguy cơ nhiễm toan acid lactic.
- Dạng viên giải phóng kéo dài phải nuốt nguyên vẹn, gây bất tiện cho người bệnh khó nuốt.
Tổng 3 hình ảnh




