1 / 3
getmoxy iv infusion 400mg 250ml 1 N5706

Getmoxy IV Infusion

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuGetz Pharma, Getz Pharma (Private) Limited
Công ty đăng kýGetz Pharma (Private) Limited
Số đăng ký896115070626
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ 250ml, 1 vòng treo chai dịch truyền
Hoạt chấtMoxifloxacin, Natri Clorid, Natri Hydroxyd
Tá dượcNước tinh khiết (Purified Water), Acid Hydrocloric
Xuất xứPakistan
Mã sản phẩmtq1223
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Moxifloxacin (dưới dạng moxifloxacin hydroclorid): 400mg/250ml.

Thành phần tá dược

Natri clorid, acid hydrocloric, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Getmoxy IV Infusion 400mg/250ml

2.1 Tác dụng

Getmoxy IV Infusion 400mg/250ml thuộc nhóm kháng sinh quinolon và fluoroquinolon. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ.

Dung dịch tiêm truyền nhiễm khuẩn Getmoxy IV Infusion hoạt chất Moxifloxacin
Dung dịch tiêm truyền nhiễm khuẩn Getmoxy IV Infusion hoạt chất Moxifloxacin

2.2 Chỉ định

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da phức tạp, bao gồm nhiễm khuẩn bàn chân do đái tháo đường.

Nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp bao gồm các trường hợp đa vi khuẩn như áp xe.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Plenmoxi 5mg/ml điều trị viêm màng kết có chảy mủ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Getmoxy IV Infusion 400mg/250ml

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo cho người lớn là 400 mg một lần mỗi ngày. Tuyệt đối không được dùng quá liều quy định.

Tổng thời gian điều trị nối tiếp cho bệnh viêm phổi cộng đồng là từ 7 đến 14 ngày.

Tổng thời gian điều trị nối tiếp cho nhiễm khuẩn da phức tạp là từ 7 đến 21 ngày.

Tổng thời gian điều trị nối tiếp cho nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp là từ 5 đến 14 ngày.

Không cần điều chỉnh liều dùng cho người lớn tuổi hoặc các chủng tộc khác nhau.

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận ở mọi mức độ, kể cả đang lọc máu, không cần chỉnh liều.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa có khuyến cáo về liều lượng.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng truyền tĩnh mạch với thời gian truyền phải trên 60 phút.

Có thể truyền trực tiếp hoặc qua ống chữ T với các Dung dịch tương thích.

Các dung dịch tương thích gồm nước cất pha tiêm, Natri clorid 0.9%, natri clorid 1 M, Glucose 5%, 10%, 40%, xylit 20%, dung dịch Ringer và Lactated Ringer.

Nếu dùng chung với thuốc khác, mỗi thuốc phải được truyền riêng rẽ. Chỉ sử dụng khi dung dịch trong suốt và tránh truyền động mạch. [1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, kháng sinh quinolon khác hoặc tá dược.

Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Người dưới 18 tuổi.

Tiền sử rối loạn gân có liên quan đến điều trị bằng quinolon.

Bệnh nhân kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc dùng chung thuốc kéo dài QT khác.

Rối loạn điện giải, đặc biệt là tình trạng hạ Kali máu chưa điều trị.

Nhịp tim chậm hoặc suy tim có liên quan trên lâm sàng.

Tiền sử rối loạn nhịp tim.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc tăng transaminase lớn hơn 5 lần ULN.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Moxifloxacin 400mg BVP điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn: Thường gặp bội nhiễm nấm do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc.

Máu: Ít gặp thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan. Rất hiếm gặp giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

Miễn dịch: Ít gặp phản ứng dị ứng. Hiếm gặp phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, phù thanh quản.

Nội tiết: Rất hiếm gặp hội chứng bài tiết ADH không thích hợp.

Chuyển hóa: Ít gặp tăng lipid máu. Hiếm gặp tăng đường huyết. Rất hiếm gặp hạ đường huyết, hôn mê do hạ đường huyết.

Tâm thần: Ít gặp phản ứng lo âu. Hiếm gặp cảm xúc không ổn định, trầm cảm, ảo giác, mê sảng. Rất hiếm gặp phản ứng loạn thần.

Thần kinh: Thường gặp đau đầu, choáng váng. Ít gặp dị cảm, rối loạn cảm giác, vị giác, giấc ngủ, lờ mờ. Hiếm gặp co giật, bệnh thần kinh ngoại biên.

Mắt: Ít gặp rối loạn thị giác, song thị, mờ mắt. Rất hiếm gặp mất thị lực thoáng qua.

Tai: Hiếm gặp ù tai, suy giảm thính lực, điếc.

Tim mạch: Thường gặp kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân hạ kali máu. Ít gặp đánh trống ngực, nhịp nhanh, rung nhĩ, đau thắt ngực. Hiếm gặp nhịp nhanh thất, ngất xỉu. Rất hiếm gặp xoắn đỉnh, ngừng tim.

Mạch: Ít gặp giãn mạch. Hiếm gặp tăng hoặc hạ huyết áp. Rất hiếm gặp viêm mạch.

Hô hấp: Ít gặp khó thở, bệnh hen.

Tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn, đau dạ dày, đau bụng, tiêu chảy. Ít gặp táo bón, đầy hơi. Hiếm gặp khó nuốt, viêm ruột kết.

Gan mật: Thường gặp tăng men transaminase. Ít gặp tổn thương chức năng gan, tăng bilirubin. Hiếm gặp vàng da, viêm gan. Rất hiếm gặp suy gan tử vong.

Da: Ít gặp ngứa, phát ban, mày đay, khô da. Rất hiếm gặp Hội chứng Stevens-Johnson, ho tử biểu bì nhiễm độc. Chưa biết phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

Cơ xương: Ít gặp đau khớp, đau cơ. Hiếm gặp viêm gân, chuột rút. Rất hiếm gặp đứt gân, nặng thêm nhược cơ. Chưa gặp tiêu cơ vân.

Thận: Ít gặp mất nước. Hiếm gặp tổn thương chức năng thận, suy thận.

Phản ứng tại chỗ: Thường gặp phản ứng tại vị trí tiêm truyền. Ít gặp mệt mỏi, đau lưng, đau ngực, viêm tĩnh mạch. Hiếm gặp phù.

6 Tương tác

Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III: Chống chỉ định do tăng nguy cơ gây kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.

Thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng: Chống chỉ định dùng phối hợp do làm kéo dài khoảng QT.

Saquinavir, Sparfloxacin, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Pentamidin, halofantrin: Chống chỉ định dùng đồng thời.

Terfenadin, astemizol, mizolastin, cisaprid, vincamin, bepridil, diphemanil: Chống chỉ định dùng phối hợp.

Thuốc làm giảm kali, thuốc liên quan nhịp tim chậm: Thận trọng khi sử dụng phối hợp.

Digoxin: Làm tăng nồng độ đỉnh của Digoxin khoảng 30% nhưng không cần thận trọng đặc biệt.

Glibenclamid: Làm giảm 21% nồng độ đỉnh glibenclamid và có thể tăng nhẹ glucose máu thoáng qua.

Thuốc chống đông máu đường uống: Làm tăng hoạt tính chống đông và tăng INR, cần thường xuyên theo dõi INR.

Ranitidin, Probenecid, thuốc tránh thai đường uống, bổ sung calci, Morphin tiêm tĩnh mạch, theophylin, Cyclosporin, itraconazol: Không có tương tác lâm sàng.

Thức ăn và các sản phẩm từ sữa: Không có tương tác lâm sàng với thuốc.

Tương kỵ: Dung dịch natri clorid 10%, 20% và Natri bicarbonat 4.2%, 8.4% là các dung dịch tương kỵ, tuyệt đối không trộn chung.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ngừng thuốc ngay khi gặp phản ứng nghiêm trọng không hồi phục gây tàn tật. Các phản ứng gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên, ảo giác, trầm cảm.

Thận trọng ở người lớn tuổi, người có tiền sử phình tách động mạch chủ hoặc hở van tim bẩm sinh.

Thời gian truyền tĩnh mạch phải trên 60 phút và liều không vượt quá 400mg để giảm nguy cơ kéo dài khoảng QT.

Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện dấu hiệu quá mẫn, dị ứng cấp tính hoặc sốc phản vệ ngay liều đầu.

Theo dõi chức năng gan và ngừng thuốc nếu có biểu hiện viêm gan tiến triển như vàng da, nước tiểu đen.

Ngừng thuốc lập tức nếu xuất hiện phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ co giật, bệnh tâm thần, nhược cơ năng hoặc thiếu hụt men G6PD.

Theo dõi chặt chẽ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường do nguy cơ gây rối loạn đường huyết nghiêm trọng.

Tránh phơi nhiễm tia UV và ánh sáng mạnh; thận trọng ở người ăn kiêng muối vì thuốc chứa 885.52mg natri.

Thuốc có thể gây kết quả âm tính giả khi cấy Mycobacterium spp. và không dùng điều trị nhiễm MRSA.

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, mất ý thức cấp tính.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai do thuốc có nguy cơ gây độc tính sinh sản và tổn thương sụn khớp.

Chống chỉ định cho bà mẹ cho con bú do thuốc bài tiết qua sữa mẹ và gây nguy cơ tổn thương sụn chịu lực.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có biện pháp xử trí đặc hiệu cho tình trạng vô ý dùng quá liều khuyến cáo.

Thực hiện điều trị triệu chứng và tiến hành theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài khoảng QT.

Sử dụng than hoạt sớm giúp hạn chế sự tăng quá mức lượng thuốc hấp thu toàn thân đối với quá liều đường uống.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.

Tuyệt đối không để lạnh hoặc làm đông lạnh dung dịch tiêm truyền.

Luôn giữ thuốc bên trong hộp giấy gốc để bảo vệ sản phẩm.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Getmoxy IV Infusion 400mg/250ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Biviloxin 400mg của Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma chứa thành phần Moxifloxacin được chỉ định để điều trị viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da phức tạp, nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp.

Sản phẩm Kaciflox 400mg do Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà sản xuất, chứa Moxifloxacin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn bàn chân do đái tháo đường và viêm phổi mắc phải cộng đồng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Tác dụng diệt khuẩn của các kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon phụ thuộc trực tiếp vào nồng độ của thuốc. Tỉ số AUC24/MIC là yếu tố quyết định chính cho hiệu quả điều trị của hoạt chất moxifloxacin. Cơ chế kháng thuốc có thể xảy ra do đột biến ở DNA gyrase và topoisomerase IV. Các cơ chế khác bao gồm biểu hiện quá mức của bơm tống thuốc, thay đổi tính thấm hoặc bảo vệ protein. Điều này dẫn đến nguy cơ đề kháng chéo giữa moxifloxacin và các thuốc cùng nhóm.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi truyền tĩnh mạch liều duy nhất 400 mg trong 1 giờ, nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 4,1 mg/l ở cuối thời gian truyền. Giá trị AUC đạt khoảng 39 mg.h/l, phù hợp với mức sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc đạt khoảng 91%.

9.2.2 Phân bố

Moxifloxacin phân bố nhanh đến các khoang ngoại bào với Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định đạt khoảng 2 l/kg. Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết thanh đạt khoảng 40% đến 42% và chủ yếu liên kết với Albumin. Hoạt chất đạt nồng độ cao trong niêm mạc phế quản, đại thực bào phế nang và dịch kẽ.

9.2.3 Chuyển hóa

Moxifloxacin trải qua quá trình chuyển hóa pha II và hoàn toàn không chuyển hóa oxy hóa qua hệ enzym cytochrom P450 pha I. Các hợp chất chuyển hóa gồm dạng sulpho (M1) và dạng glucuronid (M2) đều bất hoạt đối với vi khuẩn.

9.2.4 Thải trừ

Moxifloxacin thải trừ khỏi huyết tương với thời gian bán thải trung bình khoảng 12 giờ. Độ thanh thải toàn phần trung bình dao động từ 179 đến 246 ml/phút. Thuốc đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu khoảng 22% và qua phân khoảng 26%. Độ thanh thải thận đạt khoảng 24 đến 53 ml/phút.

10 Thuốc Getmoxy IV Infusion 400mg/250ml giá bao nhiêu?

Thuốc Getmoxy IV Infusion 400mg/250ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Getmoxy IV Infusion 400mg/250ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Getmoxy IV Infusion 400mg/250ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng tuyệt đối rất cao lên đến 91% và có khả năng phân bố nhanh, rộng khắp các khoang ngoại bào.
  • Không đòi hỏi điều chỉnh liều lượng ở người cao tuổi, các chủng tộc khác nhau hoặc bệnh nhân suy thận mọi mức độ.
  • Không chuyển hóa qua hệ enzym cytochrome P450 pha I nên hạn chế được tối đa các tương tác chuyển hóa thuốc.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, không thể hồi phục và gây tàn tật trên nhiều hệ cơ quan.
  • Chống chỉ định cho nhiều đối tượng đặc biệt gồm trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Yêu cầu kiểm soát tốc độ truyền tĩnh mạch nghiêm ngặt trên 60 phút và tuyệt đối không được truyền động mạch.

Tổng 3 hình ảnh

getmoxy iv infusion 400mg 250ml 1 N5706
getmoxy iv infusion 400mg 250ml 1 N5706
getmoxy iv infusion 400mg 250ml 2 U8433
getmoxy iv infusion 400mg 250ml 2 U8433
getmoxy iv infusion 400mg 250ml 3 E1170
getmoxy iv infusion 400mg 250ml 3 E1170

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Getmoxy IV Infusion 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Getmoxy IV Infusion
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789