1 / 6
gestimed 40 1 V8155

Gestimed 40

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty Cổ phần Dược phẩm Fremed
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Fremed
Số đăng ký893110094826
Dạng bào chếViên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtManitol, Omeprazole, Calcium Carbonate
Tá dượcTalc, Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1330
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Omeprazole: 40 mg (dưới dạng vi hạt 8,5% bao tan trong ruột).

Thành phần tá dược:

Sugar, pharma grade sugar pellets, disodium hydrogen phosphate, sodium lauryl sulphate, calcium carbonate, mannitol, hydroxy propyl methyl cellulose E5, methacrylic acid copolymer type-C (L-30D), diethyl phthalate, titanium dioxide, talc.

Thành phần thân nang: FD&C Blue 1, FD&C Red 3, FD&C Yellow 5, titanium dioxide, gelatin.

Thành phần nắp nang: FD&C Blue 1, FD&C Red 3, FD&C Yellow 5, titanium dioxide, gelatin.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Gestimed 40

2.1 Tác dụng

Gestimed 40 thuộc nhóm thuốc trị rối loạn liên quan đến acid, là thuốc ức chế bơm proton. Thuốc ức chế đặc hiệu enzyme H+/K+-ATPase ở tế bào viền dạ dày, giúp giảm nhanh và hiệu quả sự tiết acid dịch vị.

Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng Gestimed 40
Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng Gestimed 40

2.2 Chỉ định

Người lớn:

Điều trị loét tá tràng.

Dự phòng tái phát loét tá tràng.

Điều trị loét dạ dày.

Dự phòng tái phát loét dạ dày.

Phối hợp với kháng sinh thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong điều trị loét dạ dày tá tràng.

Điều trị viêm thực quản do trào ngược.

Kiểm soát dài hạn ở người bệnh viêm thực quản do trào ngược đã được chữa lành.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Trẻ em (trẻ >= 2 tuổi và cân nặng > 20 kg):

Điều trị viêm thực quản do trào ngược.

Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ chua trong trào ngược dạ dày - thực quản.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc OMEBONAT 20 điều trị viêm loét dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Gestimed 40

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Điều trị loét tá tràng: Dùng 1 viên x 1 lần/ngày trong 4 tuần.

Dự phòng tái phát loét tá tràng: Dùng 1 viên x 1 lần/ngày.

Điều trị loét dạ dày: Dùng 1 viên x 1 lần/ngày trong 8 tuần.

Dự phòng tái phát loét dạ dày: Dùng 1 viên x 1 lần/ngày.

Diệt trừ H. pylori trong loét dạ dày tá tràng: Omeprazole 40 mg (1 viên) x 1 lần/ngày + Amoxicillin 500 mg x 3 lần/ngày + Metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc Tinidazole 500 mg) x 3 lần/ngày trong 1 tuần. Có thể lặp lại phác đồ nếu vẫn dương tính với H. pylori.

Điều trị viêm thực quản do trào ngược nặng: Dùng 1 viên x 1 lần/ngày trong 8 tuần.

Kiểm soát dài hạn viêm thực quản do trào ngược đã chữa lành: Dùng 1 viên x 1 lần/ngày.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Liều dùng điều chỉnh cho từng bệnh nhân. Bệnh nhân chỉ định liều 40 mg/ngày dùng 1 viên x 1 lần/ngày. Bệnh nhân chỉ định liều 80 mg/ngày dùng 2 viên x 1 lần/ngày. Bệnh nhân chỉ định liều 120 mg/ngày dùng 3 viên/ngày, chia làm 3 lần, mỗi lần 1 viên.

Trẻ em (trẻ >= 2 tuổi và cân nặng > 20 kg):

Điều trị viêm thực quản do trào ngược: Dùng 1 viên x 1 lần/ngày trong 4 - 8 tuần.

Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ chua trong trào ngược dạ dày - thực quản: Dùng 1 viên x 1 lần/ngày trong 2 - 4 tuần.

Đối tượng đặc biệt:

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Suy gan: Liều hàng ngày là 10 - 20 mg. Không sử dụng Gestimed 40 cho bệnh nhân bị suy gan.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc vào buổi sáng, nuốt cả viên với nửa cốc nước. Không nhai hay nghiền nát viên.

Đối với người bệnh khó nuốt và trẻ em: Mở nang thuốc, nuốt phần vi hạt bên trong với nửa ly nước. Hoặc trộn vi hạt với chất lỏng có tính acid nhẹ như nước ép trái cây, nước táo hoặc nước không có carbonat. Uống ngay sau khi pha hoặc trong vòng 30 phút, khuấy đều trước khi uống và tráng sạch ly. Không được nhai các vi hạt bao tan trong ruột.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với omeprazole, các dẫn chất benzimidazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định dùng đồng thời omeprazole và nelfinavir.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Omlac 20 điều trị viêm loét dạ dày

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Rất hiếm gặp mất bạch cầu hạt, giảm tế bào máu.

Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch, phản ứng sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hiếm gặp hạ natri máu. Chưa rõ tần suất hạ magnesi máu (có thể dẫn đến hạ calci máu, hạ Kali máu).

Rối loạn tâm thần: Ít gặp mất ngủ. Hiếm gặp kích động, lú lẫn, trầm cảm. Rất hiếm gặp gây hấn, ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu. Ít gặp choáng váng, dị cảm, buồn ngủ. Hiếm gặp rối loạn vị giác.

Rối loạn mắt: Hiếm gặp nhìn mờ.

Rối loạn tai và ốc tai: Ít gặp chóng mặt.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Hiếm gặp co thắt phế quản.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị (lành tính). Hiếm gặp khô miệng, viêm miệng, nhiễm Candida tiêu hóa. Chưa rõ tần suất viêm đại tràng vi thể.

Rối loạn gan mật: Ít gặp tăng enzym gan. Hiếm gặp viêm gan kèm hoặc không kèm vàng da. Rất hiếm gặp suy gan, bệnh não gan ở người đã có bệnh gan trước đó.

Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp viêm da, ngứa, phát ban, mày đay. Hiếm gặp rụng tóc, tăng nhạy cảm ánh sáng, AGEP, DRESS. Rất hiếm gặp hồng ban đa dạng, SJS, TEN. Chưa rõ tần suất lupus ban đỏ da bán cấp (SCLE).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Ít gặp gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống. Hiếm gặp đau khớp, đau cơ. Rất hiếm gặp yếu cơ.

Rối loạn thận, tiết niệu: Hiếm gặp viêm ống thận kẽ (có thể tiến triển thành suy thận).

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Rất hiếm gặp vú to ở nam giới.

Rối loạn chung: Ít gặp khó chịu, phù ngoại biên. Hiếm gặp tăng tiết mồ hôi.

6 Tương tác

Nelfinavir, atazanavir: Omeprazole làm giảm nồng độ nelfinavir và Atazanavir trong huyết tương. Chống chỉ định dùng cùng nelfinavir và không khuyến cáo dùng cùng atazanavir.

Digoxin: Dùng đồng thời omeprazole 20 mg/ngày làm tăng 10% sinh khả dụng của Digoxin. Cần thận trọng khi dùng liều cao ở người cao tuổi.

Clopidogrel: Làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và giảm tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của clopidogrel. Không khuyến cáo phối hợp.

Posaconazole, Erlotinib, Ketoconazole, itraconazole: Hấp thu bị giảm đáng kể, làm giảm hiệu quả lâm sàng. Tránh dùng đồng thời với posaconazole và erlotinib.

Thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19 (R-warfarin, kháng vitamin K, Cilostazol, Diazepam, phenytoin): Omeprazole ức chế CYP2C19 làm giảm chuyển hóa và tăng nồng độ các thuốc này. Cần theo dõi nồng độ Phenytoin trong 2 tuần đầu.

Saquinavir: Làm tăng khoảng 70% nồng độ Saquinavir trong huyết tương.

Methotrexate: Nồng độ Methotrexate tăng khi dùng cùng PPI. Xem xét tạm ngừng omeprazole khi dùng methotrexate liều cao.

Tacrolimus: Làm tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh. Cần theo dõi nồng độ Tacrolimus và chức năng thận.

Chất ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 (clarithromycin, Voriconazole): Làm tăng nồng độ omeprazole trong huyết thanh.

Chất cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 (rifampicin, thảo dược St. John): Làm giảm nồng độ omeprazole trong huyết thanh.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Loại trừ khả năng u ác tính trước khi điều trị vì thuốc có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.

Không khuyến cáo dùng đồng thời omeprazole với atazanavir hoặc clopidogrel.

Omeprazole có thể làm giảm hấp thu Vitamin B12 khi điều trị dài hạn.

Có thể gây giảm magnesi máu nặng khi điều trị kéo dài trên 3 tháng. Cân nhắc kiểm tra magnesi máu trước và định kỳ trong quá trình điều trị.

Dùng PPI liều cao và kéo dài (> 1 năm) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, cột sống.

Thận trọng với nguy cơ lupus ban đỏ trên da bán cấp (SCLE).

Nếu nghi ngờ viêm ống thận kẽ cấp tính (TIN), phải ngưng dùng omeprazole ngay lập tức.

Ngừng omeprazole ít nhất 5 ngày trước khi định lượng Chromogranin A (CgA) để tránh ảnh hưởng xét nghiệm u thần kinh nội tiết.

Thuốc có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn Đường tiêu hóa như Salmonella, Campylobacter, Clostridium difficile.

Lưu ý tá dược: Sản phẩm chứa sugar/sucrose, tartrazine (FD&C Yellow 5) có thể gây dị ứng, mannitol có thể gây nhuận tràng nhẹ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy omeprazole không gây tác dụng có hại cho thai phụ hoặc thai nhi. Thuốc có thể sử dụng trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Omeprazole bài tiết vào sữa mẹ nhưng hầu như không ảnh hưởng đến trẻ ở liều điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng báo cáo: Buồn nôn, nôn, choáng váng, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, vô cảm, trầm cảm, lú lẫn.

Xử trí: Các triệu chứng thường thoáng qua. Tiến hành điều trị triệu chứng khi cần thiết.

7.4 Bảo quản

Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Gestimed 40 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Vinoaci của Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh chứa thành phần Omeprazole được chỉ định để điều trị và dự phòng tái phát loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản ở người lớn và trẻ em

Samtrum 40mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm TW 25 sản xuất, chứa Esomeprazole 40 mg, được sử dụng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), điều trị và dự phòng tái phát viêm xước thực quản do trào ngược, phối hợp với phác đồ kháng sinh để tiệt trừ Helicobacter pylori

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Uống omeprazole liều duy nhất mỗi ngày gây ức chế nhanh và hiệu quả sự tiết acid dịch vị vào ban ngày và ban đêm. Tác dụng tối đa đạt được trong vòng 4 ngày điều trị. Với liều 20 mg, tính acid dạ dày giảm trung bình ít nhất 80% trong 24 giờ và duy trì pH dạ dày >= 3 trong khoảng thời gian trung bình 17 giờ/24 giờ ở người bệnh loét tá tràng. Thuốc làm giảm hoặc bình thường hóa sự tiếp xúc với acid của thực quản ở bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản.

Diệt trừ H. pylori bằng omeprazole phối hợp với kháng sinh giúp nâng cao tỷ lệ làm lành vết loét và làm vết loét chậm tái phát. Trong điều trị dài hạn, sự tăng nồng độ gastrin huyết thanh do giảm acid dịch vị có thể dẫn đến tăng nhẹ tần suất u nang tuyến dạ dày (lành tính, hồi phục được) và tăng số lượng tế bào ECL nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Tăng nồng độ CgA do giảm acid dịch vị có thể gây cản trở các xét nghiệm u thần kinh nội tiết.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Omeprazole không bền trong môi trường acid nên được bào chế dạng vi hạt bao tan trong ruột. Thuốc hấp thu nhanh ở ruột non, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 - 2 giờ và hấp thu hoàn toàn trong 3 - 6 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Sinh khả dụng toàn thân sau liều đơn khoảng 40% và tăng lên khoảng 60% khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến ở người khỏe mạnh là khoảng 0,3 L/kg thể trọng. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của omeprazole đạt 97%.

9.2.3 Chuyển hóa

Omeprazole được chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ cytochrom P450 (CYP), chủ yếu qua CYP2C19 tạo thành hydroxyomeprazole và phần còn lại qua CYP3A4 tạo thành omeprazole sulfone. Thuốc có ái lực cao với CYP2C19 nên có khả năng ức chế cạnh tranh với các cơ chất khác của enzym này. Ở người thiếu hụt CYP2C19 (chuyển hóa thấp), AUC trung bình cao hơn 5 - 10 lần và nồng độ đỉnh cao hơn 3 - 5 lần so với nhóm chuyển hóa mạnh.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải của omeprazole thường < 1 giờ. Thuốc bị đào thải hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều và không tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Khoảng 80% liều uống thải trừ vào nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân chủ yếu từ sự bài tiết mật.

10 Thuốc Gestimed 40 giá bao nhiêu?

Thuốc Gestimed 40 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Gestimed 40 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Gestimed 40 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột giúp bảo vệ dược chất Omeprazole khỏi sự phân hủy của acid dịch vị và tối ưu hóa hấp thu tại ruột non.
  • Hàm lượng 40 mg đáp ứng hiệu quả cho các phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng nặng, diệt trừ H. pylori và kiểm soát hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Thuốc có hướng dẫn linh hoạt cho bệnh nhân khó nuốt và trẻ em bằng cách phân tán vi hạt vào Dung dịch acid nhẹ.

13 Nhược điểm

  • Không sử dụng được cho bệnh nhân suy gan do hàm lượng 40 mg vượt quá liều khuyến cáo cho người suy gan (10 - 20 mg/ngày).
  • Cần cẩn trọng với các nguy cơ tương tác thuốc quan trọng như Clopidogrel, nelfinavir, atazanavir và các thuốc chuyển hóa qua enzym CYP2C19.

Tổng 6 hình ảnh

gestimed 40 1 V8155
gestimed 40 1 V8155
gestimed 40 2 O5428
gestimed 40 2 O5428
gestimed 40 3 P6406
gestimed 40 3 P6406
gestimed 40 4 I3760
gestimed 40 4 I3760
gestimed 40 5 Q6418
gestimed 40 5 Q6418
gestimed 40 6 J3762
gestimed 40 6 J3762

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét

    SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

    vui lòng chờ tin đang tải lên

    Vui lòng đợi xử lý......

    0 SẢN PHẨM
    ĐANG MUA
    hotline
    0927.42.6789